Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 110 W, sinh ra công suất cơ học bằng 88 W. Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng
3.
4.
2.
5.
Đáp án đúng là B
Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng: \[\frac{{88}}{{110 - 88}} = 4\]
Xét biểu thức công A = F.s.cosα. Trường hợp công sinh ra là công phát động là
Α. α > 900.
α = 1800.
α < 900.
α = 900.
Đáp án đúng là C
Trường hợp a – sinh công cản
Trường hợp b – sinh công cản
Trường hợp c – sinh công phát động
Trường hợp d – không sinh công
Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn được tăng tốc từ 18 km/h đến 36 km/h. (Giả sử bỏ qua ma sát trên đoạn đường này). Công của động cơ ô tô thực hiện trong giai đoạn đó có giá trị là bao nhiêu?
45 kJ.
90 kJ.
450 kJ.
583,2 kJ.
Đáp án đúng là A
Đổi 18 km/h = 5 m/s; 36 km/h = 10 m/s
Độ tăng động năng bằng công của động cơ ô tô sinh ra.
\[A = {W_{d2}} - {W_{d1}} = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = \frac{1}{2}.1200.\left( {{{10}^2} - {5^2}} \right) = 45000\,J\]
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới với gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật
giảm dần.
tăng dần.
tăng rồi giảm.
giảm rồi tăng.
Đáp án đúng là A
Động năng của một vật không thay đổi trong chuyển động nào sau?
Vật chuyển động rơi tự do.
Vật chuyển động ném ngang.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
Đáp án đúng là C
Động năng không thay đổi khi khối lượng và vận tốc không đổi. Đối với một vật thì khối lượng của vật không thay đổi, trong chuyển động tròn đều thì vận tốc có độ lớn không đổi.
Một viên đạn 20 g bay với tốc độ 260 m/s. Độ lớn động lượng của nó là
5200 kg.m/s.
520 kg.m/s.
52 kg.m/s.
5,2 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D
Đổi đơn vị: 20 g = 0,02 kg.
Động lượng của viên đạn: p = m.v = 0,02.260 = 5,2 kg.m/s.
Cơ năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án đúng là A
Một thùng hàng có khối lượng 30 kg được đẩy lên một con dốc cao 2 m bằng một động cơ băng chuyền. Biết rằng trong quá trình vận chuyển, động cơ cần sử dụng năng lượng tổng là 5000 J. Lấy g = 9,8 m/s2. Hiệu suất của động cơ có giá trị gần đúng là
12%.
88 %.
75 %.
25 %.
Đáp án đúng là A
Công có ích: \[{A_{ci}} = P.h = mgh = 30.9,8.2 = 588\,J\]
Hiệu suất: \[H = \frac{{{A_{ci}}}}{A} = \frac{{588}}{{5000}} = 11,76\% \]
Xăng dầu tích trữ năng lượng dưới dạng…(1). Khi đổ xăng vào xe, xe sẽ đốt xăng biến hoá năng thành…(2). Để xe có thể chuyển động được trên đường thì nhiệt năng chuyển hoá thành cơ năng thông qua hệ thống động cơ. Hãy điền vào chỗ trống?
(1): hóa năng; (2): nhiệt năng.
(1): nhiệt năng; (2): cơ năng.
(1): cơ năng; (2): hóa năng.
(1): nhiệt năng; (2): hóa năng.
Đáp án đúng là A
Xăng dầu tích trữ năng lượng dưới dạng hoá năng (1). Khi đổ xăng vào xe, xe sẽ đốt xăng biến hoá năng thành nhiệt năng (2). Để xe có thể chuyển động được trên đường thì nhiệt năng chuyển hoá thành cơ năng thông qua hệ thống động cơ.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?
Jun/giây (J/s).
Kilôoát giờ (kWh).
Mã lực (HP).
Oát (W).
Đáp án đúng là B
B - Kilôoát giờ (kWh) là đơn vị công, năng lượng.
Một vật có khối lượng m = 5 kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài s = 20 m và nghiêng 300 so với phương ngang. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là
5 kJ.
1000 J.
850 J.
500 J.
Đáp án đúng là D
Độ cao của dốc: h = s.sin300 = 20.sin300 = 10 m
Công của trọng lực: A = mgh = 5 . 10 . 10 = 500 J
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn từ trạng thái nghỉ chuyển động thẳng lên trên cao. Vật có gia tốc không đổi là 0,5 m/s2. Lấy g = 9,8 m/s2. Công mà cần cẩu thực hiện được trong thời gian 3 s là
110 250 J.
128 400 J.
15 080 J.
115 875 J.
Đáp án đúng là D
Lực mà cần cẩu thực hiện: F = P + ma = mg + ma = 5000.(9,8 + 0,5) = 51500 N
Công của cần cẩu: \[A = F.s = F.\frac{1}{2}a{t^2} = 51500.\frac{1}{2}.0,{5.3^2} = 115875\,J\]
Một vệ tinh nhân tạo đang chuyển động tròn đều quanh trái đất ở độ cao h = R (R là bán kính trái đất) với vận tốc v. Chu kỳ của vệ tinh này là:
T = \[\frac{{2\pi R}}{v}\].
T = \[\frac{{4\pi R}}{v}\].
T = \[\frac{{8\pi R}}{v}\].
T = \[\frac{{\pi R}}{{2v}}\].
Đáp án đúng là: B
Tốc độ của vệ tinh là: v = ω.(R + h) = ω.(R + R) = ω.2R =\[\frac{{2\pi }}{T}.2R = \frac{{4\pi R}}{T}\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{4\pi R}}{v}\]
Một máy bay đang bay với tốc độ 250 m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.106 N để duy trì tốc độ này của máy bay. Công suất của động cơ máy bay là
5.108 W.
5.106 W.
4.108 W.
8 kW.
Đáp án đúng là A
\[{\rm{P}} = F.v = {2.10^6}.250 = {5.10^8}\,W\]
Xe A có khối lượng 1 tấn chuyển động với tốc độ 60 km/h; xe B có khối lượng 2 tấn chuyển động với tốc độ 30 km/h. Độ lớn động lượng tổng cộng của 2 xe là:
33 333 kg.m/s.
34 333 kg.m/s.
42 312 kg.m/s.
28 233 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A
Đổi đơn vị: 1 tấn = 1000 kg; 2 tấn = 2000 kg.
\[60{\rm{ km/h = }}\frac{{60.1000}}{{3600}} = \frac{{50}}{3}{\rm{ m/s}}\]; \[30{\rm{ km/h = }}\frac{{30.1000}}{{3600}} = \frac{{25}}{3}{\rm{ m/s}}\]
Động lượng của xe A: \[{p_A} = {m_A}.{v_A} = 1000.\frac{{50}}{3}{\rm{ = }}\frac{{50000}}{3}{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\]
Động lượng của xe B: \[{p_B} = {m_B}.{v_B} = 2000.\frac{{25}}{3}{\rm{ = }}\frac{{50000}}{3}{\rm{ kg}}{\rm{.m/s}}\]
Tổng động lượng của 2 xe: pA + pB ≈ 33333 kg.m/s.
Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường với vận tốc v, độ cao của vật so với mốc thế năng là h. Cơ năng của vật xác định bởi biểu thức sau
\(mvh + \frac{{m{v^2}}}{2}\).
\(mgv + \frac{{m{h^2}}}{2}\).
\(mgh + \frac{{m{v^2}}}{2}\).
\(vgh + \frac{{m{h^2}}}{2}\).
Đáp án đúng là C
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thứ nhất
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng \(\frac{1}{4}\)vật thứ hai.
Đáp án đúng là C
Thế năng của vật thứ nhất: Wt = m.g.2h = 2mgh
Thế năng của vật thứ hai: Wt = 2m.g.h
Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Một vật có khối lượng 1 kg, có thế năng trọng trường là 20 J (lấy g = 10 m/s2) thì vật đang ở độ cao là
2 m.
6 m.
12 m.
3 m.
Đáp án đúng là A
Độ cao: \[h = \frac{{{W_t}}}{{mg}} = \frac{{20}}{{1.10}} = 2\,m\]
Một vận động viên cử tạ nâng quả tạ khối lượng 200 kg từ mặt đất lên độ cao 1,5 m. Lấy gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2. Độ tăng thế năng của tạ là
1 962 J.
2 940 J.
800 J.
3 000 J.
Đáp án đúng là B
Độ tăng thế năng: \[\Delta {W_t} = {W_{t2}} - {W_{t1}} = mg{h_2} - mg{h_1} = 200.9,8.1,5 - 0 = 2940\,J\]
Một quả bóng nhỏ được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn (hình vẽ). Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua mọi ma sát. Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn bằng

35,60 m/s.
5,97 m/s.
4,43 m/s.
4,00 m/s.
Đáp án đúng là B
Chọn mốc thế năng ở mặt đất.
Cơ năng của quả bóng lúc vừa rời khỏi bàn: W = 12mv2 + mgh
Cơ năng của bóng khi chạm đất: W = Wđ = 12mv12
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 12mv2 + mgh = 12mv12 ⇔ 12.42 + 9,8.1 = 12.v12 ⇔ v1 = 5,97 m/s
Một khẩu súng có khối lượng 4 kg bắn ra viên đạn có khối lượng 20 g. Khi viên đạn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc là 600 m/s. Khi đó súng bị giật lùi với vận tốc v có độ lớn là bao nhiêu?
4 m/s.
2 m/s.
6 m/s.
3 m/s.
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:
\(m.\overrightarrow v + M.\overrightarrow V = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow V = - \frac{m}{M}\overrightarrow v \Rightarrow V = - \frac{m}{M}.v = - 3m/s\)
Vậy súng giật lùi với vận tốc 3 m/s ngược chiều với hướng viên đạn.
Treo vật có khối lượng 500 g vào một lò xo thì làm nó dãn ra 5 cm, cho g = 10 m/s2. Tìm độ cứng của lò xo.
200 N.
100 N.
300 N.
400 N.
Đáp án đúng là: B
Khi ở vị trí cân bằng \(F = P \Rightarrow k\Delta l = mg\)
\( \Rightarrow k = \frac{{mg}}{{\Delta l}} = \frac{{0,5.10}}{{0,05}} \Rightarrow k = 100N/m\)
Phát biểu nào sau đây là không chính xác?
Một quả bóng bàn rơi chạm sàn rồi bật trở lại do tính đàn hồi của vật và sàn.
Mặt lưới của vợt cầu lông được đan căng để tăng tính đàn hồi.
Một viên gạch rơi xuống sàn bị vỡ ra vì nó không có tính đàn hồi.
Lực căng của một sợi dây có bản chất là lực đàn hồi.
Đáp án đúng là C
Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là?
0,04 s.
0,02 s.
25 s.
50 s.
Đáp án đúng là: A
Chu kỳ quay là thời gian quay được 1 vòng: \(T = \frac{4}{{100}} = 0,04s\)
Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có \[{R_1} = 2{R_2}\] thì vận tốc của 2 điểm đó là:
\({v_1} = 2{v_2}\).
\({v_2} = 2{v_1}\).
\({v_1} = {v_2}\).
\({v_2} = \sqrt 2 {v_1}\).
Đáp án đúng là: A
\(v = \omega R \Rightarrow {v_1} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}{v_2} = 2{v_2}\)
Một lò xo khi đặt nằm ngang có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm. Khi bị kéo bằng một lực 5 N thì lò xo có chiều dài 24 cm. Hỏi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
26 cm.
28 cm.
30 cm.
35 cm.
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = \frac{{\Delta {\ell _2}}}{{\Delta {\ell _1}}} \Rightarrow \frac{{10}}{5} = \frac{{\left( {{\ell _2} - 20} \right)}}{{24 - 20}} \Rightarrow {\ell _2} = 28\,\,cm\]
Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang nếu bỏ qua lực cản?
Thế năng.
Động năng.
Cơ năng.
Động lượng.
Đáp án đúng là C
Nếu bỏ qua lực cản thì cơ năng được bảo toàn.
Một em bé chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh trượt xuống dưới chân dốc. Công của lực nào trong trường hợp này là năng lượng hao phí.
Trọng lực.
Lực ma sát.
Lực đàn hồi.
Lực đẩy của tay em bé.
Đáp án đúng là B
Một ô tô khối lượng m = 2 tấn lên dốc có độ nghiêng α = 30o so với phương ngang, vận tốc đều 10,8 km/h. Công suất của động cơ lúc là 60 kW. Tìm hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường.
Đổi 10,8 km/h = 3 m/s.

Phân tích các lực tác dụng lên vật và lựa chọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
Vật chịu tác dụng của: trọng lực \[\overrightarrow P \]; lực tác dụng của mặt phẳng nghiêng lên vật \[\overrightarrow N \]; lực kéo \[\overrightarrow {{F_k}} \] và lực ma sát \[\overrightarrow {{F_{ms}}} \] .
Theo định luật II Newton: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_k}} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \] (1)
Chiếu lên trục Ox, ta có: Fk - Fms - Px = 0 (do vật chuyển động đều nên a = 0)
\[ \Rightarrow \] Fk = Px + Fms = mg.sinα + µ.mg.cosα
Mặt khác, công suất của động cơ là: \[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = {F_k}.v\]
\[ \Rightarrow \mu = \frac{{{F_k} - mg\sin \alpha }}{{mg\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{\rm{P}}}{v}}}{{mg\cos \alpha }} - \tan \alpha = \frac{{{{60.10}^3}}}{{3.2000.10.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} - \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\]
Xe đạp của một vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
+ Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ của một điểm trên lốp xe: \[v = 36km/h = 10m/s\]
+ Tốc độ góc: \(\omega = \frac{v}{R} = \frac{{10}}{{0,325}} = 30,77rad/s\)
+ Gia tốc hướng tâm: \(a = \frac{{{v^2}}}{R} = \frac{{{{10}^2}}}{{0,325}} = 307,7m/{s^2}\)
Một người công nhân có khối lượng 60 kg nhảy ra từ một chiếc xe có khối lượng 100 kg đang chạy theo phưong ngang với vận tốc 3 m/s, vận tốc nhảy của người đó đối với xe là 4 m/s. Tính vận tốc của xe sau khi người công nhân nhảy ngược chiều với xe.
+ Chọn chiều dương (+) là chiều chuyển động của xe
+ Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\left( {{m_1} + {m_2}} \right)\overrightarrow v = {m_1}\left( {{{\overrightarrow v }_0} + \overrightarrow v } \right) + {m_2}{\overrightarrow v _2}\)
\( \Rightarrow {v_2} = \frac{{\left( {{m_1} + {m_2}} \right)v - {m_1}\left( {v - {v_0}} \right)}}{{{m_2}}} = \frac{{\left( {60 + 100} \right).3 - 60\left( {3 - 4} \right)}}{{100}} = 5,4\left( {m/s} \right)\)








