Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
31 câu hỏi
Năng lượng có tính chất nào sau đây?
Là một đại lượng vô hướng.
Có thể tồn tại ở những dạng khác nhau.
Có thể truyền từ vật này sang vật khác, hoặc chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau và giữa các hệ, các thành phần của hệ.
Các đáp án trên đều đúng.
Đáp án đúng là: D.
Năng lượng của một hệ bất kì luôn có một số tính chất sau:
- là một đại lượng vô hướng;
- có thể tồn tại ở những dạng khác nhau;
- có thể truyền từ vật này sang vật khác, hoặc chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau và giữa các hệ, các thành phần của hệ.
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là
F.v.t
F.v
F.t
F.v2
Đáp án đúng là: B.
B - đúng vì, P=At=F.dt=F.v
Công thức tính động năng của vật khối lượng m
Wd=m.ν22
Wd=m.ν2
Wd=2.m.ν
Wd=2m.ν
Đáp án đúng là: A.
Công thức tính động năng của vật khối lượng m: Wd=m.ν22
Phát biểu nào sau đây SAI:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Đáp án đúng là: D.
Công thức tính động lượng p→=m.ν→
- Động lượng là một đại lượng vectơ.
- Xung của lực là một đại lượng vectơ.
- Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Chọn đáp án đúng
F→=Δp→Δt
Δp→=F.Δt→
Δp→=F.Δt
Cả đáp án A và B
Đáp án đúng là: A.
Lực tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật: F→=Δp→Δt
Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: A.
Cần cẩu thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng thực hiện công.
Công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện trên đơn vị độ dài.
tích của công và thời gian thực hiện công.
Đáp án đúng là: B.
B - đúng vì P=At
Chọn câu sai trong các câu sau. Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều.
Đáp án đúng là: B.
A - đúng, động năng không đổi vì vận tốc không đổi.
B - sai, gia tốc không đổi nhưng vận tốc thay đổi nên động năng thay đổi.
C - đúng, tốc độ chuyển động tròn đều không đổi nên động năng không đổi.
D - đúng, tốc độ chuyển động cong đều không đổi nên động năng không đổi
Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp v→1 và v→2 cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.
0 kg.m/s.
5 kg.m/s.
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
Đáp án đúng là: D.
Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2
Do v→1 và v→2 cùng hướng nên
p=m1.ν+m2.ν2⇒p=1.3+3.1=6kg.m/s
Chọn đáp án đúng. Va chạm mềm
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Đáp án đúng là: A.
Va chạm mềm xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
+ Xét thời gian va chạm ngắn thì va chạm mềm thỏa mãn định luật bảo toàn động lượng.
+ Động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm do một phần năng lượng đã bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
Phát ra các tia nhiệt.
Không trao đổi năng lượng.
Đáp án đúng là: C.
Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng phát ra các tia nhiệt.
Gọi P, P’ là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A’ là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ
H=P'P.100%
H=A'A.100%
H=PP'.100%
Cả A và B.
Đáp án đúng là: D.
Hiệu suất là đại lượng đặc trưng cho hiệu quả làm việc của động cơ
H=P'P.100%=A'A.100%
Chọn câu sai:
Công thức tính động năng: Wd=m.ν22
Đơn vị động năng là kg.m/s2
Đơn vị động năng là đơn vị công.
Đơn vị động năng là: W.s.
Đáp án đúng là: B.
A - đúng
B - sai, đơn vị động năng là kg.m2/s2
C, D - đúng, đều có đơn vị là Jun, biểu thức tính công A = P.t có đơn vị khác là W.s, ngoài ra 1J = 1W.1s nên động năng cũng có đơn vị là J hoặc W.s.
Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: Khi chạm sàn bi bay ngược trở lại cùng vận tốc theo phương cũ.
2 kg.m/s.
4 kg.m/s.
6 kg.m/s.
8 kg.m/s.
Đáp án đúng là: A.
Vận tốc chạm sàn ν1=2.g.h =10 m/s
Động lượng trước va chạm: p→1=m.ν→1
Sau va chạm: ν→2=−ν→1⇒p→2=−m.ν→1
Độ biến thiên động lượng: Δp→=p2→−p1→=−2m.ν→1
Suy ra độ lớn độ biến thiên động lượng bằng Δp=2.m.ν1=2.0,1.10=2kg.m/s
Một người có khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 3m/s thì nhảy lên một toa xe khối lượng m2 = 150kg chạy trên đường ray nằm ngang song song ngang qua người đó với v2 =2m/s. Tính vận tốc của toa xe sau khi người đó nhảy lên nếu ban đầu toa xe và người chuyển động cùng chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.
2,5 m/s.
3 m/s.
2,25 m/s.
5 m/s.
Đáp án đúng là: C.
Coi hệ này là hệ kín, hiện tượng này giống như va chạm mềm.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
m1.ν→1+m2.ν→2=m1+m2.V→
Vì xe và người chuyển động cùng chiều dương nên:
⇒m1.ν1+m2.ν2=m1+m2.VV=m1.ν1+m2.ν2m1+m2=50.3+150.250+150=2,25m/s
Người ta kéo một cái thùng nặng 30 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.
1060 J.
10,65 J.
1000 J.
1500 J.
Đáp án đúng là: A.
Áp dụng công thức tính công của lực ta có
A=F.d.cosθ = 150.10.cos450=1060J
Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất của động cơ máy bay gần giá trị nào sau đây nhất?
650 kW.
560 kW.
551 kW.
720 kW.
Đáp án đúng là: C.P=At=m.g.ht=3000.9,8.150080=551250W
Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn
20384 N.
20000 N.
10500 N.
20500 N.
Đáp án đúng là: A.
Xét theo phương ngang, áp dụng định lí động năng ta có:
ΔWd=A⇔12.m.ν2−12.m.ν02=Ac⇒12.14.10−31202−4002=Fc.5.10−2cos1800⇒Fc=20384N
Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu nếu chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.
6 m/s.
7 m/s.
10 m/s.
12 m/s.
Đáp án đúng là: C.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ súng đạn (coi như hệ kín vì thời gian tương tác rất ngắn) và ban đầu hệ đứng yên ta có:
0→=ms.ν→s+md.ν→d⇒ν→s=−md.ν→dms
Chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.
⇒νs=md.νdms=50.10−3.8004=10m/s
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.
5,0 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,9 kg.m/s.
0,5 kg.m/s.
Đáp án đúng là: B.
Áp dụng biểu thức: Δp→=F→.Δt
=> Độ biến thiên động lượng: Δp=F.Δt=m.g.Δt=2.10.0,5=10kg.m/s
Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc 14,4 km/h trên đường nằm ngang. Biết lực kéo có độ lớn F = 500 N và hợp với phương nằm ngang góc θ=300. Tính công của con ngựa trong 30 phút. Coi xe chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động
3117691,454J
3117,6.105J
301.105J
301,65.105J
Đáp án đúng là: A.
Công của lực kéo chính là công của con ngựa.
Độ dịch chuyển của xe trong 30 phút là: s=d=v.t=14,4.1033600.30.60=7200m
Công của con ngựa là: A=F.d.cosθ = 500.7200.cos300=3117691,454J
Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó.
20 s.
30 s.
15 s.
25 s.
Đáp án đúng là: A.
P=At⇒t=AP=m.g.hP=1000.10.3015.103=20s
Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng trọng trường
luôn luôn có trị số dương.
tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
tỷ lệ với khối lượng của vật.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án đúng là: A.
A - sai, vì thế năng trọng trường là đại lượng đại số phụ thuộc vào mốc tính thế năng. Nếu vật ở trên mốc thế năng thì có thế năng dương, vật ở dưới mốc thế năng có thế năng âm, vật ở tại mốc thế năng thì có thế năng bằng không.
C – đúng vì biểu thức tính thế năng Wt = mgh.
Đáp án nào sau đây là đúng.
Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.
Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật.
Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.
Đáp án đúng là: C.
A - sai, công là đại lượng vô hướng.
B - sai, vì lực hướng tâm trong chuyển động tròn luôn tạo với độ dịch chuyển góc 900.
C - đúng, công có thể âm, dương hoặc bằng không phụ thuộc vào góc tạo bởi vectơ lực tác dụng (lực này không đổi) và vectơ độ dịch chuyển.
D - sai, vì chuyển động thẳng đều có hợp lực bằng không.
Từ độ cao 25 m một vật được ném lên thẳng đứng với độ lớn vận tốc ban đầu vo = 20 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 ./s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
60 m.
45 m.
20 m.
80 m.
Đáp án đúng là: B.
Gọi B là điểm bắt đầu ném, điểm A là điểm cao nhất mà vật lên tới.
Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
WA=WB⇔m.g.hA+12.m.νA2=m.g.hB+12.m.νB2⇒10.hA+0=10.25+12.202⇒hA=45m
Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi
xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.
tổng động lượng của hệ trước va chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.
Đáp án đúng là: B.
Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.
+ Động lượng được bảo toàn.
+ Động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.
Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau.
Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.
Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.
Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.
Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.
Đáp án đúng là: C
Trong trường hợp nâng vật lên thì lực nâng sinh công dương, còn trọng lực sinh công âm.
Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 1,0 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.
0,102 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m
Đáp án đúng là: A
Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.
Ta có: Wt= mgh⇒h=Wtm.g=11.9,8≈0,102 m
Từ độ cao 180 m người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc ban đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi thế năng bằng động năng thì vật có độ cao h và vận tốc v. Giá trị hv gần giá trị nào sau đây nhất?
Gọi A là điểm thả vật, B là điểm có độ cao h và vận tốc v.
Theo định luật bảo toàn cơ năng:
WA=WB⇔m.g.hA+12.m.νA2=m.g.hB+12.m.νB2
Mà theo bài ra: m.g.hB=12.m.νB2, vA=0
Suy ra: m.g.hB=12.m.νB2=12.m.g.hA
⇒hB=12.hA=90mνB=g.hA=302m/s⇒hBνB=2,12
Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p→0=p→1+p→2 nên p→0 là đường chéo của hình bình hành tạo bởi p→1 và p→2. Ta có hình vẽ

Từ hình vẽ ta có: p22=p02+p12
⇒m2.ν22=m.ν2+m1.ν12⇒m2.ν22=m.ν2+m2.ν12⇒ν222=ν2+ν122⇒ν2=5006m/s
Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng kiện hàng nặng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc trên?
Công mà động cơ thực hiện khi cần cẩu nâng kiện hàng nặng 1000 kg lên cao 30 m:
A = F.s = P.h = m.g.h = 1000.10.30 = 3.105 J
Thời gian tối thiểu để thực hiện công đó với công suất của động cơ 15 kW là:
t=AP=3.10515.103=20 s








