Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Vật lýLớp 1086 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng có tính chất nào sau đây?

Là một đại lượng vô hướng.

Có thể tồn tại ở những dạng khác nhau.

Có thể truyền từ vật này sang vật khác, hoặc chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau và giữa các hệ, các thành phần của hệ.

Các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Năng lượng của một hệ bất kì luôn có một số tính chất sau:

- là một đại lượng vô hướng;

- có thể tồn tại ở những dạng khác nhau;

- có thể truyền từ vật này sang vật khác, hoặc chuyển hóa qua lại giữa các dạng khác nhau và giữa các hệ, các thành phần của hệ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là

F.v.t

F.v

F.t

F.v2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

B - đúng vì, P=At=F.dt=F.v

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính động năng của vật khối lượng m

Wd=m.ν22

Wd=m.ν2

Wd=2.m.ν

Wd=2m.ν

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Công thức tính động năng của vật khối lượng m: Wd=m.ν22

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây SAI:

Động lượng là một đại lượng vectơ.

Xung của lực là một đại lượng vectơ.

Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.

Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Công thức tính động lượng p→=m.ν→

- Động lượng là một đại lượng vectơ. 

- Xung của lực là một đại lượng vectơ.

- Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng

F→=Δp→Δt

Δp→=F.Δt→

Δp→=F.Δt

Cả đáp án A và B

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Lực tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi động lượng của vật: F→=Δp→Δt

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

Thực hiện công.

Truyền nhiệt.

Phát ra các tia nhiệt.

Không trao đổi năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Cần cẩu thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng thực hiện công.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất được xác định bằng

giá trị công có khả năng thực hiện.

công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

công thực hiện trên đơn vị độ dài.

tích của công và thời gian thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

B - đúng vì P=At

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai trong các câu sau. Động năng của vật không đổi khi vật

chuyển động thẳng đều.

chuyển động với gia tốc không đổi.

chuyển động tròn đều.

chuyển động cong đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

A - đúng, động năng không đổi vì vận tốc không đổi.

B - sai, gia tốc không đổi nhưng vận tốc thay đổi nên động năng thay đổi.

C - đúng, tốc độ chuyển động tròn đều không đổi nên động năng không đổi.

D - đúng, tốc độ chuyển động cong đều không đổi nên động năng không đổi

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp v→1 và v→2 cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

0 kg.m/s.

5 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do v→1 và v→2 cùng hướng nên

p=m1.ν+m2.ν2⇒p=1.3+3.1=6kg.m/s

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Va chạm mềm

xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.

là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.

động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.

tổng động lượng của hệ trước và chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Va chạm mềm xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.

+ Xét thời gian va chạm ngắn thì va chạm mềm thỏa mãn định luật bảo toàn động lượng.

+ Động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm do một phần năng lượng đã bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

Thực hiện công.

Truyền nhiệt.

Phát ra các tia nhiệt.

Không trao đổi năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng phát ra các tia nhiệt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi P, P’ là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A’ là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ

H=P'P.100%

H=A'A.100%

H=PP'.100%

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Hiệu suất là đại lượng đặc trưng cho hiệu quả làm việc của động cơ

H=P'P.100%=A'A.100%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

Công thức tính động năng: Wd=m.ν22

Đơn vị động năng là kg.m/s2

Đơn vị động năng là đơn vị công.

Đơn vị động năng là: W.s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

A - đúng

B - sai, đơn vị động năng là kg.m2/s2

C, D - đúng, đều có đơn vị là Jun, biểu thức tính công A = P.t có đơn vị khác là W.s, ngoài ra 1J = 1W.1s nên động năng cũng có đơn vị là J hoặc W.s.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: Khi chạm sàn bi bay ngược trở lại cùng vận tốc theo phương cũ.

2 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

8 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Vận tốc chạm sàn ν1=2.g.h =10 m/s

Động lượng trước va chạm: p→1=m.ν→1

Sau va chạm: ν→2=−ν→1⇒p→2=−m.ν→1  

Độ biến thiên động lượng: Δp→=p2→−p1→=−2m.ν→1

Suy ra độ lớn độ biến thiên động lượng bằng Δp=2.m.ν1=2.0,1.10=2kg.m/s

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 3m/s thì nhảy lên một toa xe khối lượng m2 = 150kg chạy trên đường ray nằm ngang song song ngang qua người đó với v2 =2m/s. Tính vận tốc của toa xe sau khi người đó nhảy lên nếu ban đầu toa xe và người chuyển động cùng chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe.

2,5 m/s.

3 m/s.

2,25 m/s.

5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Coi hệ này là hệ kín, hiện tượng này giống như va chạm mềm.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

m1.ν→1+m2.ν→2=m1+m2.V→

Vì xe và người chuyển động cùng chiều dương nên:

⇒m1.ν1+m2.ν2=m1+m2.VV=m1.ν1+m2.ν2m1+m2=50.3+150.250+150=2,25m/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta kéo một cái thùng nặng 30 kg trượt trên sàn nhà nằm ngang bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150 N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 10 m.

1060 J.

10,65 J.

1000 J.

1500 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Áp dụng công thức tính công của lực ta có

A=F.d.cosθ = 150.10.cos450=1060J

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất của động cơ máy bay gần giá trị nào sau đây nhất?

650 kW.

560 kW.

551 kW.

720 kW.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.P=At=m.g.ht=3000.9,8.150080=551250W

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn

20384 N.

20000 N.

10500 N.

20500 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Xét theo phương ngang, áp dụng định lí động năng ta có:

ΔWd=A⇔12.m.ν2−12.m.ν02=Ac⇒12.14.10−31202−4002=Fc.5.10−2cos1800⇒Fc=20384N

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu nếu chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.

6 m/s.

7 m/s.

10 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ súng đạn (coi như hệ kín vì thời gian tương tác rất ngắn) và ban đầu hệ đứng yên ta có:

0→=ms.ν→s+md.ν→d⇒ν→s=−md.ν→dms

Chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.

⇒νs=md.νdms=50.10−3.8004=10m/s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10 m/s2.

5,0 kg.m/s.

10 kg.m/s.

4,9 kg.m/s.

0,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Áp dụng biểu thức: Δp→=F→.Δt

=> Độ biến thiên động lượng: Δp=F.Δt=m.g.Δt=2.10.0,5=10kg.m/s

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc 14,4 km/h trên đường nằm ngang. Biết lực kéo có độ lớn F = 500 N và hợp với phương nằm ngang góc θ=300. Tính công của con ngựa trong 30 phút. Coi xe chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động

3117691,454J

3117,6.105J

301.105J

301,65.105J

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Công của lực kéo chính là công của con ngựa.

Độ dịch chuyển của xe trong 30 phút là: s=d=v.t=14,4.1033600.30.60=7200m

Công của con ngựa là: A=F.d.cosθ = 500.7200.cos300=3117691,454J

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó.

20 s.

30 s.

15 s.

25 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

P=At⇒t=AP=m.g.hP=1000.10.3015.103=20s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu sau. Thế năng trọng trường

luôn luôn có trị số dương.

tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.

tỷ lệ với khối lượng của vật.

có thể âm, dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

A - sai, vì thế năng trọng trường là đại lượng đại số phụ thuộc vào mốc tính thế năng. Nếu vật ở trên mốc thế năng thì có thế năng dương, vật ở dưới mốc thế năng có thế năng âm, vật ở tại mốc thế năng thì có thế năng bằng không.

C – đúng vì biểu thức tính thế năng Wt = mgh.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây là đúng.

Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.

Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật.

Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.

Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

A - sai, công là đại lượng vô hướng.

B - sai, vì lực hướng tâm trong chuyển động tròn luôn tạo với độ dịch chuyển góc 900.

C - đúng, công có thể âm, dương hoặc bằng không phụ thuộc vào góc tạo bởi vectơ lực tác dụng (lực này không đổi) và vectơ độ dịch chuyển.

D - sai, vì chuyển động thẳng đều có hợp lực bằng không.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao 25 m một vật được ném lên thẳng đứng với độ lớn vận tốc ban đầu vo = 20 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 ./s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

60 m.

45 m.

20 m.

80 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Gọi B là điểm bắt đầu ném, điểm A là điểm cao nhất mà vật lên tới.

Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:

WA=WB⇔m.g.hA+12.m.νA2=m.g.hB+12.m.νB2⇒10.hA+0=10.25+12.202⇒hA=45m

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Va chạm đàn hồi

xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.

là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.

động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm.

tổng động lượng của hệ trước va chạm nhỏ hơn tổng động lượng của hệ sau va chạm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó vật xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm, sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.

+ Động lượng được bảo toàn.

+ Động năng của hệ sau va chạm bằng động năng của hệ trước va chạm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau.

Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.

Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.

Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.

Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong trường hợp nâng vật lên thì lực nâng sinh công dương, còn trọng lực sinh công âm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 1,0 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.

0,102 m.

1,0 m.

9,8 m.

32 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn mốc tính thế năng ở mặt đất.

Ta có: Wt= mgh⇒h=Wtm.g=11.9,8≈0,102 m

29. Tự luận
1 điểm

Từ độ cao 180 m người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc ban đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi thế năng bằng động năng thì vật có độ cao h và vận tốc v. Giá trị hv gần giá trị nào sau đây nhất?

Xem đáp án

Gọi A là điểm thả vật, B là điểm có độ cao h và vận tốc v.

Theo định luật bảo toàn cơ năng:

WA=WB⇔m.g.hA+12.m.νA2=m.g.hB+12.m.νB2

Mà theo bài ra: m.g.hB=12.m.νB2, vA=0

Suy ra: m.g.hB=12.m.νB2=12.m.g.hA

⇒hB=12.hA=90mνB=g.hA=302m/s⇒hBνB=2,12

30. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p→0=p→1+p→2 nên p→0 là đường chéo của hình bình hành tạo bởi p→1 và p→2. Ta có hình vẽ

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta có: p22=p02+p12

⇒m2.ν22=m.ν2+m1.ν12⇒m2.ν22=m.ν2+m2.ν12⇒ν222=ν2+ν122⇒ν2=5006m/s

31. Tự luận
1 điểm

Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng kiện hàng nặng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc trên?

Xem đáp án

Công mà động cơ thực hiện khi cần cẩu nâng kiện hàng nặng 1000 kg lên cao 30 m:

A = F.s = P.h = m.g.h = 1000.10.30 = 3.105 J

Thời gian tối thiểu để thực hiện công đó với công suất của động cơ 15 kW là:

t=AP=3.10515.103=20 s