Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tổng của 537 814 và 190 429 là: (0,5 điểm)728 233
727 243
728 243
628 243
Đáp án đúng là: C
177 718
176 718
276 718
277 718
Đáp án đúng là: B
50 và 10
45 và 15
30 và 30
35 và 25
Đáp án đúng là: B
Số lớn là: (60 + 30) : 2 = 45
Số bé là: 45 – 30 = 15
28 070
28 080
29 080
29 070
Đáp án đúng là: C
28 936 + 7 632 : 53
= 28 936 + 144
= 29 080
250 kg
25 yến
1 tạ
2 tấn 5 tạ
Đáp án đúng là: D
50 bao xi măng nặng số ki-lô-gam là:
50 × 50 = 2 500 (kg)
Đổi: 2 500 kg = 2 tấn 5 tạ
7 cm2 4 mm2 =……mm2
Số thích hợp điền vào ô trống là: (0,5 điểm)704
740
74
7 400
Đáp án đúng là: A
7 cm2 4 mm2 = 7 × 100 mm2 + 4 mm2 = 704 mm2
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đúng ghi Đ, Sai ghi S: (1 điểm)
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b)Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
c)Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
d)Hình thoi có bốn góc vuông.a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. | Đ |
b) Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau. | Đ |
c) Hình chữ nhật có bốn góc vuông. | Đ |
d) Hình thoi có bốn góc vuông. | S |
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
345 842 + 34 854
| 74 439 – 4 584
| 382 × 65
| 75 481 : 37
|

Em hãy giúp mẹ thu thập nguyên liệu làm bánh bằng cách nối các kết quả bằng nhau: (1 điểm)


Giải thích chi tiết:
1 200 cm2 = (1 200 : 100) dm2 = 12 dm2
5 m2 = 5 × 100 dm2 = 500 dm2
4 dm2 3 cm2 = 4 × 100 cm2 + 3 cm2 = 400 cm2 + 3 cm2 = 403 cm2
1 cm2 20 mm2 = 1 × 100 mm2 + 20 mm2 = 100 mm2 + 20 mm2 = 120 mm2
7 m2 3 dm2 = 7 × 100 dm2 + 3 dm2 = 700 dm2 + 3 dm2 = 703 dm2
Mẹ cho Linh 80 000 để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và một hộp bút thì Linh còn lại 16 000 đồng. Quyển vở có giá rẻ hơn hộp bút 38 000 đồng. Hỏi quyển vở có giá bao nhiêu tiền, hộp bút có giá bao nhiêu tiền? (2 điểm)
Linh mua quyển vở và hộp bút hết tất cả số tiền là:
80 000 – 16 000 = 64 000 (đồng)
Quyển vở có giá tiền là:
(64 000 – 38 000) : 2 = 13 000 (đồng)
Hộp bút có giá tiền là:
13 000 + 38 000 = 51 000 (đồng)
Đáp số: quyển vở: 13 000 đồng; hộp bút: 51 000 đồng
Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)
a)10 800 + 12 700 + 25 300 + 51 200
b)2 024 × 75 + 25 × 2 024
a) 10 800 + 12 700 + 25 300 + 51 200
= (10 800 + 51 200) + (12 700 + 25 300)
= 62 000 + 38 000
= 100 000
b) 2 024 × 75 + 25 × 2 024
= 2 024 × (75 + 25)
= 2 024 × 100
= 202 400








