Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 8)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số nào là phân số tối giản? (0,5 điểm)\[\frac{{36}}{{35}}\]
\[\frac{{36}}{{39}}\]
\[\frac{4}{{20}}\]
\[\frac{{25}}{{30}}\]
Đáp án đúng là: A
· Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{36}}{{35}}\]

\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{5}{4}\]
\[\frac{5}{8}\]
Đáp án đúng là: C
Hình vẽ gồm 2 hình tròn, mỗi hình tròn chia đều thành 4 phần bằng nhau
Đã tô màu hình tròn thứ 1 và 1 phần của hình tròn thứ hai.
Vậy: Phân số chỉ số phần tô màu trong hình đã cho là: \(1 + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\)
6 000
1 000
600
100
Đáp án đúng là: A
Trong số 3 186 297, chữ số 6 đứng ở hàng nghìn
Vậy: Giá trị của chữ số 6 trong số 3 186 297 là: 6 000
Điền số hoặc phân số thích hợp vào ô trống: (0,5 điểm)
\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \]
1
\[\frac{3}{2}\]
2
\[\frac{1}{2}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7} = \frac{{35}}{{42}} + \frac{{48}}{{42}} = \frac{{83}}{{42}}\]
A. Phân số \(\frac{{83}}{{42}}\) có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Vậy đáp án A sai.
B. \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 21}}{{2 \times 21}} = \frac{{63}}{{42}}\]. So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} > \frac{{63}}{{42}}\). Vậy đáp án B sai.
C. \(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 42}}{{1 \times 42}} = \frac{{84}}{{42}}\). So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} < \frac{{84}}{{42}}\) hay \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,2\] . Vậy đáp án C đúng
D. \[\frac{1}{2}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1. Vậy đáp án D sai.
8 000 đồng
5 000 đồng
16 000 đồng
10 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Giá 1 quyển vở là:
(13 000 + 3 000) : 2 = 8 000 (đồng)
An mua 2 quyển vở hết số tiền là:
8 000 × 2 = 16 000 (đồng)

AB và AH; DC và AH
AB và DC; AB và BC
AB và AD; AB và BC
AB và AH; AH và AD
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ có các cặp cạnh vuông góc là: AB và AH, AH và DC
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
257 314 × 54
| 241 987 : 32
|
98 102 345 + 356 149 201 | 127 987 351 - 98 123 780
|

Điền số thích hợp vào ô trống. (1 điểm)
\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = .......mm2 | \(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = .....năm |
\(\frac{5}{4}\) tấn 83 tạ = ........yến | 98 m 356 cm =.......... cm |
\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = \(\frac{2}{5}\) × 1 000 000 mm2 + \(\frac{5}{8}\) × 10 000 mm2 = 400 000 mm2 + 6 250 mm2 = 406 250 mm2
| \(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = \(\frac{{23}}{{25}}\) × 100 năm + 42 năm = 92 năm + 42 năm = 134 năm
|
\(\frac{5}{4}\) tấn 83 tạ = \(\frac{5}{4}\) × 100 yến + 83 × 10 yến = 125 yến + 830 yến = 955 yến | 98 m 356 cm = 98 × 100 cm + 356 cm = 9 800 cm + 356 cm = 10 156 cm
|
Cho các phân số: \(\frac{4}{5};\,\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8};\,\,\frac{1}{2}\)(1 điểm)
a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Phân số lớn hơn 1 là:
c) Phân số bé hơn 1 là:
a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung: 40.
\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\); \(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\); \(\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{85}}{{40}}\); \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 20}}{{2 \times 20}} = \frac{{20}}{{40}}\)
So sánh: \(\frac{{20}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{85}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{4}{5} < \frac{{17}}{8} < \frac{9}{4}\)
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5};\frac{{17}}{8};\frac{9}{4}\)
b) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Đó là: \(\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8}\)
c) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Đó là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5}\)
Bác Hồng có mảnh vườn hình chữ nhật. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 8 m. Nửa chu vi mảnh vườn bằng chu vi của hình vuông có cạnh bằng 14 m. Cứ 2 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg rau. (2 điểm)
a) Mảnh vườn đó của bác Hồng có diện tích bao nhiêu mét vuông?
b) Trên mảnh vườn đó bác Hồng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
a) Nửa chu vi mảnh vườn là:
14 × 4 = 56 (m)
Chiều dài mảnh vườn là:
(56 + 8) : 2 = 32 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
56 – 32 = 24 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
32 × 24 = 768 (m2)
Đáp số: 768 m2
b) 1 m2 thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
\(\frac{5}{2}:2 = \frac{5}{4}\) (kg)
Mảnh vườn nhà bác Hồng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
\(\frac{5}{4} \times 768 = 960\) (kg)
Đáp số: 960 kg
Điền số thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 35 000 000 thì trên thực tế 2 cm bằng .........
Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 35 000 000 thì trên thực tế 2 cm bằng 70 000 000








