Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)
Đề thi
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)
A
Admin
ToánLớp 4122 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là: (0,5 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

\[\frac{{12}}{{29}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ được chia đều thành 30 ô: đã tô màu 12 ô và không tô màu 18 ô

Vậy phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là: (0,5 điểm)  

3 057 081

357 081

3 578 100

3 570 081

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là: 3 057 081

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, kết quả của phép tính nào bé nhất? (0,5 điểm)  

\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2}\]

\[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6}\]

\[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\]

\[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2} = \frac{{10}}{{18}} + \frac{{63}}{{18}} = \frac{{73}}{{18}}\]        B. \[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6} = \frac{{4 \times 7}}{{3 \times 6}} = \frac{{28}}{{18}}\]     

  C. \[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{{8 \times 3}}{{9 \times 2}} = \frac{{24}}{{18}}\]      D. \[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4} = \frac{{32}}{{36}} - \frac{{27}}{{36}} = \frac{5}{{36}}\]

So sánh kết quả các phép tính, ta thấy:

\[\frac{{73}}{{18}};\frac{{28}}{{18}};\frac{{24}}{{18}}\] đều có tử số lớn hơn mẫu số nên các phân số đó đều lớn hơn 1.

\[\frac{5}{{36}}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy \[\frac{5}{{36}}\] là nhỏ nhất. Hay phép tính \[\frac{8}{9} - \frac{3}{4}\] có kết quả nhỏ nhất.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng số tuổi của hai chị em là 28, biết số tuổi của chị lớn hơn em là 8 tuổi. Số tuổi của em là: (0,5 điểm)  

18

14

10

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tuổi của em là: (28 – 8) : 2 = 10 (tuổi)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên có: (0,5 điểm)  
Hình vẽ bên có:  (ảnh 1)

2 hình thoi và 1 hình bình hành

2 hình thoi và 4 hình bình hành

2 hình thoi và 0 hình bình hành

2 hình thoi và 3 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ bên có:

Hình vẽ bên có:  (ảnh 2)

2 hình thoi. Gồm: (2), (5)

4 hình bình hành. Gồm: (2), (5), (1 + 2 + 3), (4 + 5 + 6)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng: (0,5 điểm)  

90 mm2

60 mm2

90 mm2

60 mm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng: 810 × \[\frac{1}{9}\] = 90 (mm2)

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

457 946 + 17 301 987

657 971 365 – 98 234 017

457 210 × 23

689 012 : 89

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 457 946 + 17 301 987 (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\) ......2

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\) .......\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\).......\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\) ......\(\frac{9}{4}\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, < \,\,2\)

Giải thích:

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, = \frac{{20}}{{45}} + \frac{{36}}{{45}} = \frac{{56}}{{45}}\)

\(\,2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 45}}{{1 \times 45}} = \frac{{90}}{{45}}\)

So sánh: \[\frac{{56}}{{45}} < \frac{{90}}{{45}}\]

Vậy \(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, < 2\)

 

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\,\frac{5}{6}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\,\, = \frac{{30}}{{42}} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{2}{{42}}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{35}}{{42}}\)

So sánh: \[\frac{2}{{42}} < \frac{{35}}{{42}}\]

Vậy \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, > \,\frac{3}{5}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, = \frac{{5 \times 9}}{7} = \frac{{45}}{7}\)

So sánh:

\[\frac{{45}}{7} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số

\[\frac{3}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số

Vậy \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\, > \,\,\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\frac{9}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{4}{9} \times \frac{{81}}{{16}} = \frac{{\not 4}}{{\not 9}} \times \frac{{\not 9 \times 9}}{{\not 4 \times 4}} = \frac{9}{4}\)

So sánh \(\frac{9}{4}\,\, = \,\,\frac{9}{4}\)

Vậy \(\frac{9}{4}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}} = \frac{9}{4}\)

 

9.Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên có: (1 điểm)

Hình vẽ bên có:    ......hình bình hành  ........góc tù (ảnh 1) 

......hình bình hành  ........góc tù

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:    ......hình bình hành  ........góc tù (ảnh 2)

- Có 1 hình bình hành. Đó là: (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)

- Có 5 góc tù. Gồm:

+ Hình 1 có: 1 góc

+ Hình 2 có: 1 góc

+ Hình 4 có: 1 góc

+ Hình 5 có: 2 góc

10.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. (2 điểm)

a) \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\)

b) \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\)

Xem đáp án

a)

* Rút gọn:

\[\frac{{35}}{{49}} = \frac{{35:7}}{{49:7}} = \frac{5}{7}\]; \[\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{2}{9}\) với mẫu số chung: 63

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{45}}{{63}}\]; \[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{14}}{{63}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{14}}{{63}}\)

b)

* Rút gọn:

\[\frac{{132}}{{55}} = \frac{{132:11}}{{55:11}} = \frac{{12}}{5}\]; \[\frac{{40}}{{72}} = \frac{{40:8}}{{72:8}} = \frac{5}{9}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{12}}{5}\) và \(\frac{5}{9}\) với mẫu số chung: 45

\[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{108}}{{45}}\]; \[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{25}}{{45}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{108}}{{45}}\) và \(\frac{{25}}{{45}}\)

11.Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh ruộng trồng lạc hình chữ nhật có chiều dài bằng 24 m. Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được \(\frac{{11}}{2}\) kg lạc. Hỏi trên mảnh ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam lạc? (1 điểm)

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh ruộng là:

24 × \(\frac{5}{8}\) = 15 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

24 × 15 = 360 (m2)

Mảnh ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam lạc là:

\(\frac{{11}}{2}\) × 360 = 1 980 (kg)

Đáp số: 1 980 kg lạc

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả