Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 490 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là: (0,5 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

\[\frac{{12}}{{29}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ được chia đều thành 30 ô: đã tô màu 12 ô và không tô màu 18 ô

Vậy phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là: (0,5 điểm)  

3 057 081

357 081

3 578 100

3 570 081

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là: 3 057 081

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, kết quả của phép tính nào bé nhất? (0,5 điểm)  

\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2}\]

\[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6}\]

\[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\]

\[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. \[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2} = \frac{{10}}{{18}} + \frac{{63}}{{18}} = \frac{{73}}{{18}}\]        B. \[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6} = \frac{{4 \times 7}}{{3 \times 6}} = \frac{{28}}{{18}}\]     

  C. \[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{{8 \times 3}}{{9 \times 2}} = \frac{{24}}{{18}}\]      D. \[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4} = \frac{{32}}{{36}} - \frac{{27}}{{36}} = \frac{5}{{36}}\]

So sánh kết quả các phép tính, ta thấy:

\[\frac{{73}}{{18}};\frac{{28}}{{18}};\frac{{24}}{{18}}\] đều có tử số lớn hơn mẫu số nên các phân số đó đều lớn hơn 1.

\[\frac{5}{{36}}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy \[\frac{5}{{36}}\] là nhỏ nhất. Hay phép tính \[\frac{8}{9} - \frac{3}{4}\] có kết quả nhỏ nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng số tuổi của hai chị em là 28, biết số tuổi của chị lớn hơn em là 8 tuổi. Số tuổi của em là: (0,5 điểm)  

18

14

10

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tuổi của em là: (28 – 8) : 2 = 10 (tuổi)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ bên có:(0,5 điểm)  
Hình vẽ bên có:  (ảnh 1)

2 hình thoi và 1 hình bình hành

2 hình thoi và 4 hình bình hành

2 hình thoi và 0 hình bình hành

2 hình thoi và 3 hình bình hành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ bên có:

Hình vẽ bên có:  (ảnh 2)

2 hình thoi. Gồm: (2), (5)

4 hình bình hành. Gồm: (2), (5), (1 + 2 + 3), (4 + 5 + 6)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng: (0,5 điểm)  

90 mm2

60 mm2

90 mm2

60 mm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng: 810 × \[\frac{1}{9}\] = 90 (mm2)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

457 946 + 17 301 987

657 971 365 – 98 234 017

457 210 × 23

689 012 : 89

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 457 946 + 17 301 987 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\) ......2

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\) .......\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\).......\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\) ......\(\frac{9}{4}\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, < \,\,2\)

Giải thích:

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, = \frac{{20}}{{45}} + \frac{{36}}{{45}} = \frac{{56}}{{45}}\)

\(\,2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 45}}{{1 \times 45}} = \frac{{90}}{{45}}\)

So sánh: \[\frac{{56}}{{45}} < \frac{{90}}{{45}}\]

Vậy \(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, < 2\)

 

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\,\frac{5}{6}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\,\, = \frac{{30}}{{42}} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{2}{{42}}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{35}}{{42}}\)

So sánh: \[\frac{2}{{42}} < \frac{{35}}{{42}}\]

Vậy \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\frac{5}{6}\)

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, > \,\frac{3}{5}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, = \frac{{5 \times 9}}{7} = \frac{{45}}{7}\)

So sánh:

\[\frac{{45}}{7} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số

\[\frac{3}{5} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số

Vậy \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\, > \,\,\frac{3}{5}\)

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\frac{9}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{4}{9} \times \frac{{81}}{{16}} = \frac{{\not 4}}{{\not 9}} \times \frac{{\not 9 \times 9}}{{\not 4 \times 4}} = \frac{9}{4}\)

So sánh \(\frac{9}{4}\,\, = \,\,\frac{9}{4}\)

Vậy \(\frac{9}{4}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}} = \frac{9}{4}\)

 

9. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên có: (1 điểm)

Hình vẽ bên có:    ......hình bình hành  ........góc tù (ảnh 1) 

......hình bình hành  ........góc tù

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:    ......hình bình hành  ........góc tù (ảnh 2)

- Có 1 hình bình hành. Đó là: (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)

- Có 5 góc tù. Gồm:

+ Hình 1 có: 1 góc

+ Hình 2 có: 1 góc

+ Hình 4 có: 1 góc

+ Hình 5 có: 2 góc

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. (2 điểm)

a)\(\frac{{35}}{{49}}\)\(\frac{{18}}{{81}}\)

b)\(\frac{{132}}{{55}}\)\(\frac{{40}}{{72}}\)

Xem đáp án

a)

* Rút gọn:

\[\frac{{35}}{{49}} = \frac{{35:7}}{{49:7}} = \frac{5}{7}\]; \[\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{2}{9}\) với mẫu số chung: 63

\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{45}}{{63}}\]; \[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{14}}{{63}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{14}}{{63}}\)

b)

* Rút gọn:

\[\frac{{132}}{{55}} = \frac{{132:11}}{{55:11}} = \frac{{12}}{5}\]; \[\frac{{40}}{{72}} = \frac{{40:8}}{{72:8}} = \frac{5}{9}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{12}}{5}\) và \(\frac{5}{9}\) với mẫu số chung: 45

\[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{108}}{{45}}\]; \[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{25}}{{45}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{108}}{{45}}\) và \(\frac{{25}}{{45}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Một mảnh ruộng trồng lạc hình chữ nhật có chiều dài bằng 24 m. Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được \(\frac{{11}}{2}\) kg lạc. Hỏi trên mảnh ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam lạc? (1 điểm)

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh ruộng là:

24 × \(\frac{5}{8}\) = 15 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

24 × 15 = 360 (m2)

Mảnh ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam lạc là:

\(\frac{{11}}{2}\) × 360 = 1 980 (kg)

Đáp số: 1 980 kg lạc