Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 12)

A
Admin
ToánLớp 4119 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Trong số 876 239, giá trị của chữ số 6 gấp mấy lần giá trị của chữ số 3? (0,5 điểm)

2

20

200

2 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 876 239:

Giá trị của chữ số 6 là: 6 000                       Giá trị của chữ số 3 là: 30

Vậy giá trị của chữ số 6 giá trị của chữ số 3 số lần là: 6 000 : 30 = 200 (lần)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số chỉ số phần không tô màu so với phần được tô màu trong hình vẽ là: (0,5 điểm)  
Phân số chỉ số phần không tô màu so với phần được tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Số phần không tô màu là: 10 phần

Số phần tô màu là: 8 phần

Phân số chỉ số phần không tô màu so với phần được tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{{10}}{8} = \frac{{10:2}}{{8:2}} = \frac{5}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là: (0,5 điểm)  

\(\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{3}\)

\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,7\)

\(\frac{7}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\,\,:\,\,3\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. \(\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{3} = \frac{5}{6} + \frac{4}{6} = \frac{9}{6} = \frac{{27}}{{18}}\)                  B. \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,7 = \frac{5}{9} \times \frac{7}{1} = \frac{{35}}{9} = \frac{{70}}{{18}}\)     

  C. \(\frac{7}{9}\,\, - \,\,\frac{1}{2} = \frac{{14}}{{18}} - \frac{9}{{18}} = \frac{5}{{18}}\)                  D. \(\frac{2}{3}\,\,:\,\,3 = \frac{2}{3} \times \frac{1}{3} = \frac{2}{9} = \frac{4}{{18}}\)

So sánh: \(\frac{4}{{18}} < \frac{5}{{18}} < \frac{{27}}{{18}} < \frac{{70}}{{18}}\). Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: \(\frac{2}{3}:3\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Năm năm trước, bố hơn con 30 tuổi và tổng số tuổi của bố và con là 40 tuổi. Hiện nay, bố có số tuổi là: (0,5 điểm)  

30 tuổi

35 tuổi

40 tuổi

45 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tuổi của bố năm năm trước là:

(40 + 30) : 2 = 35 (tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là:

35 + 5 = 40 (tuổi)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: (0,5 điểm)

3 074 : .....= 29

106

86

16

126

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

·  Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

Vậy số cần điền là: 3 074 : 29 = 106

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành có .......cặp đường thẳng song song với nhau. Số thích hợp điền vào ô trống là: (0,5 điểm)

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình bình hành có 2 cặp đường thẳng song song với nhau

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền số còn thiếu vào ô trống: (1 điểm)

a) 5; 10; 15; 20; 25; .....; .......; ......; 45; .........

b) 1; 2; 3; 5; 8; 13; .......; ........; ........; ..........

Xem đáp án

a)5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50

Giải thích:

Các số liên tiếp cách nhau 5 đơn vị.

b)1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55; 89

Giải thích:

Số đằng sau bằng tổng của hai số liên tiếp đằng trước

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

567 987 : 45

 

156 798 × 29

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 567 987 : 45 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Bà Lan có mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 12 m, chiều rộng là 10 m. Bà Lan dùng \(\frac{3}{5}\) diện tích mảnh đất để trồng rau. Cứ 1 m2 bà Lan thu hoạch được \(\frac{5}{4}\) kg rau. Hỏi bà Lan thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh đất đó? (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất là:

12 × 10 = 120 (m2)

Diện tích đất trồng rau là:

120 × \(\frac{3}{5}\) = 72 (m2)

Bà Lan thu hoạch được số rau là:

\(\frac{5}{4}\) × 72 = 90 (kg)

Đáp số: 90 kg rau

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống. (2 điểm)

\[\frac{4}{5}\,\, + \,\frac{1}{1}\, = \,\,\frac{{61}}{{45}}\]

\[\frac{1}{1}\, - \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{{31}}{{63}}\]

\(\frac{9}{{17}}\,\,:\,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,2\)

\(\frac{8}{9}\,\, \times \,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

·  Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ số hạng đã biết

·  Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

·  Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

·  Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\frac{{25}}{{45}} = \,\,\frac{{61}}{{45}}\)

\(\frac{{49}}{{63}}\, - \,\,\frac{2}{7}\,\, = \,\,\frac{{31}}{{63}}\)

\(\frac{9}{{17}}\,\,:\,\,\frac{9}{{34}}\, = \,\,2\)

\(\frac{8}{9}\,\, \times \,\,\frac{9}{{16}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống. (1 điểm)

\(\frac{9}{5}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\) ..... 2

\(\frac{5}{9}\) ......\(\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{2}{3}\)

1 ......... \(\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\)

\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,1\).......\(\frac{5}{7}\)

Xem đáp án

\(\frac{9}{5}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\, > \,\,2\)

Giải thích:

\(\frac{9}{5}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\, = \frac{{11}}{5}\)

\(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 5}}{{1 \times 5}}\,\, = \,\frac{{10}}{5}\,\)

So sánh: \(\frac{{11}}{5} > \frac{{10}}{5}\)

Vậy: \(\frac{9}{5}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\, > \,2\)

 

\(\frac{7}{9}\,\, < \,\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{2}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{7}{6}\)

So sánh: hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn

Nên: \(\frac{7}{9} < \frac{7}{6}\)

Vậy \(\frac{7}{9}\,\, < \,\frac{1}{2}\,\, + \,\,\frac{2}{3}\)

\(1\,\, = \,\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\)

Giải thích:

\(\frac{9}{7} - \frac{2}{7}\,\,\, = \frac{7}{7} = 1\)

So sánh: 1 = 1

Vậy: \(1\,\, = \,\frac{9}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{7}\)

\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,1\,\, > \,\frac{5}{7}\,\)

Giải thích:

\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,1\, = \frac{7}{9} = \frac{{49}}{{63}}\)

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 9}}\,\, = \,\frac{{45}}{{63}}\,\)

So sánh: \(\frac{{49}}{{63}} > \frac{{45}}{{63}}\)

Vậy: \(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,1\,\, > \,\frac{5}{7}\,\)