Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 10)

A
Admin
ToánLớp 478 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

\[\frac{5}{9}\] bằng phân số: (0,5 điểm)  

\[\frac{{45}}{{80}}\]

\[\frac{{25}}{{32}}\]

\[\frac{{30}}{{56}}\]

\[\frac{{20}}{{36}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là: (0,5 điểm)  
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\[\frac{{11}}{{20}}\]

\[\frac{9}{{20}}\]

\[\frac{{11}}{{24}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu là: 11 phần.

Vậy phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{{11}}{{20}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: (0,5 điểm)

\[......\, \times \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,0\]  

\[\frac{9}{5}\]

0

1

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

·  Phân số bất kì nhân với 0 đều bằng 0.

Vậy số cần điền là: 0

4. Trắc nghiệm
1 điểm
4 000 là giá trị của chữ số 4 trong số: (0,5 điểm)  

874 650

479 210

643 017

639 407

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A     

  A. Số 874 650 có giá trị của chữ số 4 là: 4 000

  B. Số 479 210 có giá trị của chữ số 4 là: 400 000

  C. Số 643 017 có giá trị của chữ số 4 là: 40 000

  D. Số 639 407 có giá trị của chữ số 4 là: 400

Vậy 4 000 là giá trị của chữ số 4 trong số 874 650.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là: (0,5 điểm)

\[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\]

\[\frac{9}{2}\,\, - \,\,\frac{4}{5}\]{{20}}\,\,:\,\,\frac{5}{4}\]

\[\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{7}{2}\]

\[\frac{{64}}

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. \[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 5}} = \frac{{12}}{{35}}\]                  

B. \[\frac{9}{2}\,\, - \,\,\frac{4}{5} = \frac{{9 \times 5}}{{2 \times 5}} - \frac{{4 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{45}}{{10}} - \frac{8}{{10}} = \frac{{37}}{{10}}\]            

C. \[\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{7}{2} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} + \frac{{7 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{{35}}{{10}} = \frac{{47}}{{10}}\]       

D. \[\frac{{64}}{{20}}\,\,:\,\,\frac{5}{4} = \frac{{64}}{{\not 4 \times 5}} \times \frac{{\not 4}}{5} = \frac{{64}}{{25}}\]

So sánh các kết quả:

\(\frac{{37}}{{10}};\frac{{47}}{{10}};\frac{{64}}{{25}}\) đều có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

\(\frac{{12}}{{35}}\) có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{4}{7} \times \frac{3}{5}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của một hình chữ nhật bằng 30 cm. Chiều rộng bằng \[\frac{4}{5}\] chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là: (0,5 điểm)

720 cm2

600 cm2

650 cm2

690 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng hình chữ nhật là:

30 ×\(\frac{4}{5}\) = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

30 × 24 = 720 (cm2)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền dấu thích hợp vào ô trống. (1 điểm)

 45  +  97 ..........87    110

 94  ×  8......... 58  :  54

2328    47 ......2

3 ....... 79  +  57

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, > \frac{8}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}}\)

Giải thích

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\, = \frac{{28}}{{35}} + \frac{{45}}{{35}} = \frac{{73}}{{35}}\)

\(\frac{8}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}} = \frac{{80}}{{70}} - \frac{7}{{70}} = \frac{{73}}{{70}}\)

So sánh: \(\frac{{73}}{{35}} > \frac{{73}}{{70}}\)

\(\frac{9}{4}\,\, \times \,\,8\,\, > \,\,\frac{5}{8}\,\,:\,\,\frac{5}{4}\)

Giải thích

\(\frac{9}{4} \times 8 = \frac{{9 \times 8}}{4} = \frac{{36}}{2}\)

\(\frac{5}{8}:\frac{5}{4} = \frac{5}{8} \times \frac{4}{5} = \frac{{\not 5}}{{\not 4 \times 2}} \times \frac{{\not 4}}{{\not 5}} = \frac{1}{2}\)

So sánh: \(\frac{{36}}{2} > \frac{1}{2}\)

 

\(\frac{{23}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\,\, < \,2\)

Giải thích

\(\frac{{23}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\, = \frac{{23}}{{28}} - \frac{{16}}{{28}} = \frac{7}{{28}}\)

So sánh: \(\frac{7}{{28}}\) < 1 < 2

 

\(\,3\,\, > \,\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\)

Giải thích

\(\,3\,\, = \,\frac{3}{1}\,\, = \,\,\frac{{3 \times 63}}{{1 \times 63}}\, = \frac{{189}}{{63}}\)

\(\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\, = \frac{{49}}{{63}} + \frac{{45}}{{63}} = \frac{{94}}{{63}}\)

So sánh:\(\frac{{189}}{{63}}\, > \frac{{94}}{{63}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống. (2 điểm)

Thừa số

457 123

98 124

324 097

98 012

Thừa số

19

35

27

65

Tích

    
Xem đáp án

Thừa số

457 123

98 124

324 097

98 012

Thừa số

19

35

27

65

Tích

8 685 337

3 434 340

8 750 619

6 370 780

Giải thích:

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Khoanh tròn vào phân số: (1 điểm)

a) Bé hơn 1: \(\frac{{23}}{{25}};\,\,\frac{{67}}{{49}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{5};\,\,\frac{1}{2}\)

b) Lớn hơn 1: \(\frac{{67}}{{25}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{9}{{18}};\,\,\frac{{47}}{{47}};\,\,\frac{{67}}{{29}}\)

Xem đáp án

a) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Vậy: Phân số bé hơn 1 là: \(\frac{{23}}{{25}};\,\,\frac{1}{2}\)

b) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Vậy: Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{67}}{{25}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{{67}}{{29}}\)

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 4 m. Nửa chu vi của mảnh ruộng bằng 42 m. Cứ 2 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài mảnh ruộng là:

(42 + 4) : 2 = 23 (m)

Chiều rộng mảnh ruộng là:

42 – 23 = 19 (m)

Diện tích mảnh ruộng là:

23 × 19 = 437 (m2)

1 m2 thu hoạch được số thóc là:

\(\frac{5}{2}\) : 2 = \(\frac{5}{4}\) (kg)

Cả thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:

\(\frac{5}{4}\) × 437 = \(\frac{{2\,\,185}}{4}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{2\,\,185}}{4}\) kg thóc

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

\(\frac{5}{{23}}\,\,:\,\,\frac{{15}}{{46}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\,:\,\,\frac{{23}}{5}\)

Xem đáp án

\(\frac{5}{{23}}\,\,:\,\,\frac{{15}}{{46}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\,:\,\,\frac{{23}}{5}\)

\( = \frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{46}}{{15}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\, \times \,\frac{5}{{23}}\)

\( = \left( {\frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{46}}{{15}}} \right)\, \times \,\left( {1 + 1} \right)\)

\( = 2 \times \left( {\frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{23 \times 2}}{{5 \times 3}}} \right)\,\)

\( = 2 \times \left( {\frac{{\not 5}}{{\not 2\not 3}}\,\, \times \frac{{\not 2\not 3 \times 2}}{{\not 5 \times 3}}} \right)\,\)

\( = 2 \times \frac{2}{3}\)

\( = \frac{4}{3}\)