Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 473 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số thích hợp điền vào ô trống là: (0,5 điểm)

\[\frac{3}{4}\] m2 \[\frac{7}{4}\] dm2 = ......cm2

7 675

7 750

7 576

7 570

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{3}{4}\] m2 \[\frac{7}{4}\] dm2 = \[\frac{3}{4}\] × 10 000 cm2 + \[\frac{7}{4}\] × 100 cm2 = 7 500 cm2 + 175 cm2 = 7 675 cm2

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là: (0,5 điểm)  
Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{{14}}{{25}}\]

\[\frac{{11}}{{25}}\]

\[\frac{2}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 2)

Hình được chia thành 35 phần bằng nhau.

Số phần đã tô màu là: 14 phần

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{{14}}{{35}} = \frac{2}{5}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Sắp xếp các phân số \[\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{2};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{1}{6}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là: (0,5 điểm)  

\[\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{2};\,\,\frac{8}{3}\]

\[\frac{7}{2};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{4};\,\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{7}{2}\]

\[\frac{7}{2};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{1}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 12.

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\); \(\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\); \(\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{32}}{{12}}\); \(\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{2}{{12}}\)

So sánh: \(\frac{2}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{32}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\) hay \(\frac{1}{6} < \frac{3}{4} < \frac{8}{3} < \frac{7}{2}\)

Vậy sắp xếp các phân số \[\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{2};\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{1}{6}\] theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{6};\,\,\frac{3}{4};\,\,\,\frac{8}{3};\,\,\frac{7}{2}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vẽ dưới đây có: (0,5 điểm)  
Hình vẽ dưới đây có: (0,5 điểm)  (ảnh 1)

1 góc vuông

3 góc vuông

2 góc nhọn

1 góc tù

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ dưới đây có: (0,5 điểm)  (ảnh 2) 

Hình vẽ trên có 3 góc vuông. Gồm góc tạo bởi: AB và AH, AH và HC, AH và DH.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong số 567 890 124 có chữ số 8 thuộc lớp: (0,5 điểm)  

đơn vị

trăm

nghìn

triệu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 567 890 124 có chữ số 8 thuộc lớp: nghìn

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 50 m. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 4m. Diện tích của mảnh đất là: (0,5 điểm)  

621 m2

611 m2

521 m2

532 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều dài mảnh đất là:

(50 + 4) : 2 = 27 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

50 – 27 = 23 (m)

Diện tích mảnh đất là:

27 × 23 = 621 (m2)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Cho các phân số \(\frac{4}{5};\,\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8};\,\,\frac{1}{2}\): (1 điểm)

a) Phân số lớn hơn 1 là:

b) Phân số nhỏ hơn 1 là:

c) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

Xem đáp án

a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Đó là: \(\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8}\)

b) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Đó là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5}\)

c) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung: 40.

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\); \(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\); \(\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{85}}{{40}}\); \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 20}}{{2 \times 20}} = \frac{{20}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{{20}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{85}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{4}{5} < \frac{{17}}{8} < \frac{9}{4}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5};\frac{{17}}{8};\frac{9}{4}\)

8. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên có: (1 điểm)

Hình vẽ bên có:   .......hình bình hành ........ góc tù (ảnh 1) 

.......hình bình hành ........ góc tù

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:   .......hình bình hành ........ góc tù (ảnh 2)

- Có 3 hình bình hành gồm: hình AEGD, hình EBCF, hình ENHM

- Có 6 góc tù gồm: góc EAD, góc EBC, góc EGD, góc EFC, góc EMH, góc ENH

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào bảng sau. (2 điểm)

Số bị chia

356 784

120 479

678 901

641 023

Số chia

56

34

29

17

Thương

    

Số dư

    
Xem đáp án

Số bị chia

356 784

120 479

678 901

641 023

Số chia

56

34

29

17

Thương

6 371

3 543

23 410

37 707

Số dư

8

17

11

4

Giải thích:

Điền số thích hợp vào bảng sau. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (2 điểm)

58  +  67  +  17  +  38                                                  5611  ×  97  +  97  ×  2111

Xem đáp án

\(\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{6}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{8}\)

\( = \left( {\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{3}{8}} \right)\,\, + \left( {\frac{6}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{7}} \right)\,\,\)

\( = \frac{8}{8}\,\, + \frac{7}{7}\)

= 1 + 1

= 2

\(\frac{{56}}{{11}}\,\, \times \,\,\frac{9}{7}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, \times \,\,\frac{{21}}{{11}}\)

\( = \frac{9}{7} \times \left( {\frac{{56}}{{11}}\,\,\, + \,\,\,\,\frac{{21}}{{11}}} \right)\)

\( = \frac{9}{7} \times \frac{{77}}{{11}}\)

\( = \frac{9}{{\not 7}} \times \frac{{\not 7 \times \not 11}}{{\not 11}}\)

= 9

11. Tự luận
1 điểm

Nền nhà của nhà bạn Nam có kích thước 10 m × 18 m. Bố bạn Nam sử dụng những viên gạch hình vuông 30 cm để lát nền nhà. Hỏi số viên gạch bố bạn Nam sử để lát nền nhà là bao nhiêu? Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích nền nhà bạn Nam là:

10 × 18 = 180 (m2)

Diện tích mỗi viên gạch lát nền là:

30 × 30 = 900 (cm2)

Đổi: 180 m2 = 1 800 000 cm2

Số viên gạch bố Nam phải sử dụng để lát nền là:

1 800 000 : 900 = 2 000 (viên gạch)

Đáp số: 2 000 viên gạch