Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
10 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tính giá trị của biểu thức sau: (0,5 điểm)
203 234 – 231 × 14
200 000
2 842 042
201 000
210 000
Đáp án đúng là: A
203 234 – 231 × 14
= 203 234 – 3 234
= 200 000
20 825 – 4 509
660 × 25
6 400 000 : 40
75 801 + 90 909
Đáp án đúng là: D
A.20 825 – 4 509 = 16 316 B. 660 × 25 = 16 500
C.6 400 000 : 40 = 160 000 D.75 801 + 90 909 = 166 710
So sánh: 16 316 < 16 500 < 160 000 < 166 710
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 75 801 + 90 909
888 899
888 999
899 998
889 998
Đáp án đúng là: C
Số chẵn lớn nhất có sáu chữ số là: 999 998
Số chẵn nhỏ nhất có sáu chữ số là: 100 000
Hiệu của số chẵn lớn nhất có sáu chữ số và số nhỏ nhất có sáu chữ số là:
999 998 – 100 000 = 899 998
Hình bên có mấy hình thoi? (0,5 điểm)

2 hình
3 hình
4 hình
5 hình
Đáp án đúng là: D
Hình bên có 5 hình thoi.
4 dm2 5 cm2 =……cm2
Số thích hợp điền vào ô trống là: (0,5 điểm)405 cm2
450 cm2
405
450
Đáp án đúng là: C
4 dm2 5 cm2 = 405 cm2
45 học sinh
39 học sinh
40 học sinh
44 học sinh
Đáp án đúng là: A
Xe thứ hai chở số học sinh là: (84 + 6) : 2 = 45 (học sinh)
Đặt tính rồi tính (2 điểm)
148 252 + 16 350 | 261 470 – 5 380
| 1 641 × 32
| 4 048 : 22 |

Tính giá trị của biểu thức (1 điểm)
400 : (8 × 5)
| 146 030 – 72 096 : 4
|
400 : (8 × 5) = 400 : 40 = 10 | 146 030 – 72 096 : 4 = 146 030 – 18 024 = 128 006 |
Điền dấu > , < , = thích hợp vào ô trống (2 điểm)
120 × 40……120 : 40
280 + 70…….280 × 70
150 dm2 × 4…….6 m2 3 dm2
7 m2 10 cm2……….300 dm2 + 400 dm2
120 × 40 > 120 : 40 Giải thích: 120 × 40 = 4 800 120 : 40 = 3 Vì 4 800 > 3 Nên 120 × 40 > 120 : 40
| 280 + 70 < 280 × 70 Giải thích: 280 + 70 = 350 280 × 70 = 19 600 Vì 350 < 19 600 Nên 280 + 70 < 280 × 70 |
150 dm2 × 4 < 6 m2 3 dm2 Giải thích: 150 dm2 × 4 = 600 dm2 6 m2 3 dm2 = 603 dm2 Vì 600 dm2 < 603 dm2 Nên 150 dm2 × 4 < 6 m2 3 dm2 | 7 m2 10 cm2 >300 dm2 + 400 dm2 Giải thích: 7 m2 10 cm2 = 70 010 cm2 300 dm2 + 400 dm2 = 700 dm2 = 70 000 cm2 Vì 70 010 cm2 > 70 000 cm2 Nên 7 m2 10 cm2 > 300 dm2 + 400 dm2 |
Một sân vận động có nửa chu vi là 173 m, chiều dài hơn chiều rộng 37m. (2 điểm)
a) Tính chiều dài, chiều rộng của sân vận động.
b) Tính diện tích sân vận động đó.
c) Người ta lát cỏ nhân tạo trên sân đó, biết 1 m2 sân cần 45 cụm cỏ lớn. Vậy để lát cỏ nhân tạo hết trên sân đó cần tất cả bao nhiêu cụm cỏ?

a) Chiều dài sân vận động là:
(173 + 37) : 2 = 105 (m)
Chiều rộng sân vận động là:
105– 37 = 68 (m)
Đáp số: 105 m; 68 m
b)Diện tích sân vận động là:
105 × 68 = 7 140 (m2)
Đáp số: 7 140 m2
c)Để lát hết cỏ trên sân cần tất cả số cụm cỏ là:
7 140 × 45 = 321 300 (cụm)
Đáp số: 321 300 cụm cỏ.








