Đề kiểm tra Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1188 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây không tạo ra phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất:

Một người đứng thẳng trên mặt đất.

Mặt trời chiếu các tia nắng xuống mặt đất vào 12 giờ trưa.

Thợ xây đứng từ trên cao thả dây dọi xuống mặt đất.

Một người đang bơi sải dưới nước.

Xem đáp án

Một người đang bơi sải ko tạo ra phương vuông góc với mặt đất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây sẽ tạo ra phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất:

Phương di chuyển của một chiếc xe đang leo dốc.

Tháp nghiêng Pisa.

Con lắc lò xo được cố định trên giá đang treo một vật nặng.

Phương di chuyển của một máy bay bắt đầu cất cánh.

Xem đáp án

Do trọng lực tác động lên vật nặng sẽ làm cho hệ con lắc treo vật có phương thẳng đứng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \(SB\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\). Góc tạo bởi giữa hai đường thẳng nào sau đây bằng \(90^\circ \)?

\[SA,SB\].

\[SA,SC\].

\[SB,AB\].

\[SB,SC\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \(SB\) vuông góc với mặt đáy (ABC). Góc tạo bởi giữa hai đường thẳng nào sau đây bằng  (ảnh 1)

\[\left. \begin{array}{l}SB \bot (ABC)\\AB \subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow SB \bot AB \Rightarrow \left( {SB,AB} \right) = 90^\circ .\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) và đường thẳng \(a\) có bao nhiêu mặt phẳng đi qua điểm \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(a\)?

\[2\].

Vô số.

\[0\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\[SA \bot SB\].

\[SA \bot SC\].

\[SA \bot AB\].

\[SB \bot SC\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \(SA\) vuông góc với mặt đáy (ABC). Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)\[\left. \begin{array}{l}SA \bot (ABC)\\AB \subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot AB.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Góc tạo bởi giữa hai đường thẳng nào sau đây bằng \(90^\circ \)?

\[SA,SB\].

\[SA,SC\].

\[SA,BD\].

\[SB,AD\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)\[\left. \begin{array}{l}SA \bot (ABCD)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot BD \Rightarrow \left( {SA,BD} \right) = 90^\circ .\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có bao nhiêu mặt phẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(AB\)?

\[2\].

Vô số.

\[0\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\) có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm \(O\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?

\[2\].

Vô số.

\[0\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SB \bot BC\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[SB \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[BC \bot \left( {SAC} \right)\].

\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SB \bot BC\). Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[\left. \begin{array}{l}BC \bot SB,BC \bot AB\\SB \cap AB = \left\{ {\left. B \right\}} \right.\\SB,AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right).\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \[a,{\rm{ }}b\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\], trong đó \[a \bot \left( P \right)\]. Mệnh đề nào sau đây là sai?

Nếu \[b \bot \left( P \right)\] thì \[b{\rm{//}}a\].

Nếu \[b{\rm{//}}\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].

Nếu \[b{\rm{//}}a\] thì \[b \bot \left( P \right)\].

Nếu \[b \bot a\] thì \[b{\rm{//}}\left( P \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Theo Định lý 5, b) ta có: D sai vì đường thẳng \[b\] có thể nằm trong mặt phẳng \[\left( P \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(AE\), \[AF\] lần lượt là các đường cao của tam giác \(SAB\) và \(SAD\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(SC \bot \left( {AED} \right)\).

\(SC \bot \left( {ACE} \right)\).

\(SC \bot \left( {AFB} \right)\).

\(SC \bot \left( {AEF} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AE\) (1).

Mặt khác ta có \(AE \bot SB\) (2).

Từ (1) và (2) ta có \(AE \bot \left( {SBC} \right)\) \( \Rightarrow AE \bot SC\)(*).

Chứng minh tương tự ta cũng có \(AF \bot \left( {SDC} \right)\) \( \Rightarrow AF \bot SC\) (**).

Từ (*) và (**) ta có \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\) cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, và \(\widehat {SBA} = {45^0}\). Một mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(SC\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo thiết diện là tứ giác \(AB'C'D'\) có diện tích bằng:

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\) cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy (ảnh 1)

\(\widehat {SBA} = {45^0}\) nên \(SA = a\).

Kẻ \(AC' \bot SC\). Ta có \(B'D' \bot SC\) và \(BD \bot SC\) và \(SC\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), suy ra \(BD//B'D'\). Nên từ \(I = SO \cap AC'\) nên từ \(I\) kẻ \(B'D'//BD\) cắt \(SB\), \(SD\) lần lượt tại \(B'\), \(D'\)

Mà \(BD \bot (SAC)\) nên \(B'D' \bot (SAC)\)

Từ trên suy ra \(B'D' \bot AC'\) và \(\left\{ \begin{array}{l}AB' \bot SC\\AB' \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AB' \bot SB\).

Suy ra \({S_{AB'C'D'}} = \frac{1}{2}AC'.B'D'\). Mà vuông tại \(A\) và \(AC'\) là đường cao nên \(AC' = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\) và \(\frac{{B'D'}}{{BD}} = \frac{{SB'}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{2.a\sqrt 2 }} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow B'D' = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \({S_{AB'C'D'}} = \frac{1}{2}AC'.B'D' = \frac{{\sqrt 3 }}{6}{a^2}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,K\) theo thứ tự là hình chiếu của \(A\) trên các cạnh \(SB,SD\). Khi đó:

a

Tam giác \(SBC\) vuông.

ĐúngSai
b

Tam giác \(SCD\) vuông.

ĐúngSai
c

\(SC \bot (AHK)\)

ĐúngSai
d

\(HK \bot SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (SAB)}\\{SB \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow BC \bot SB} \right.\) hay \(\Delta SBC\) vuông tại \(B\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA({\rm{do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SAD)} \right.\).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot (SAD)}\\{SD \subset (SAD)}\end{array} \Rightarrow CD \bot SD} \right.\) hay \(\Delta SCD\) vuông tại \(D\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot SB}\\{AH \bot BC({\rm{do }}BC \bot (SAB))}\end{array} \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow AH \bot SC} \right.\). (1)

Tương tự: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SD}\\{AK \bot CD({\rm{do }}CD \bot (SAD))}\end{array} \Rightarrow AK \bot (SCD) \Rightarrow AK \bot SC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot (AHK)\), mà \(HK \subset (AHK)\) nên \(HK \bot SC\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(OK\) là đường cao của tam giác \(OBC\) và \(OH\) là đường cao của tam giác \(OAK\). Khi đó:

a

\(OA \bot (OBC)\).

ĐúngSai
b

\(OB \bot (OAC)\).

ĐúngSai
c

Các cạnh đối nhau trong tứ diện \(OABC\) thì vuông góc với nhau.

ĐúngSai
d

\(OH\) không vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right. \Rightarrow OA \bot (OBC);\\\left\{ \begin{array}{l}OB \bot OA\\OB \bot OC\end{array} \right. \Rightarrow OB \bot (OAC);\end{array}\)

Vì \(OA \bot (OBC)\) mà \(BC \subset (OBC) \Rightarrow OA \bot BC\).

Vì \(OB \bot (OAC)\) mà \(AC \subset (OAC) \Rightarrow OB \bot AC\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot (OAB)} \right.\), mà \(AB \subset (OAB) \Rightarrow OC \bot AB\).

Vậy các cặp cạnh đối nhau của tứ diện \(OABC\) vuông góc với nhau.

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(OK\) là đường cao của (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OK}\\{BC \bot OA({\rm{do }}OA \bot (OBC))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (OAK)} \right.\);

mà \(OH \subset (OAK) \Rightarrow OH \bot BC\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OH \bot AK}\\{OH \bot BC}\\{AK \cap BC = K}\\{AK,BC \subset (ABC)}\end{array} \Rightarrow OH \bot (ABC)} \right.\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác giác vuông cân tại \(A\) với cạnh huyền \(BC = 2a\). Biết \({A^\prime }H \bot (ABC)\) với \(H\) là trung điểm \(BC\). Khi đó:

a

\(BC \bot \left( {A{A^\prime }H} \right)\)

ĐúngSai
b

\({B^\prime }{C^\prime } \bot A{A^\prime }\).

ĐúngSai
c

Tìm được hình chiếu của tam giác \({A^\prime }AB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) khi đó, diện tích hình chiếu đó theo \(a\) bằng: \(\frac{{{a^2}}}{3}.\)

ĐúngSai
d

Gọi \(I\) là hình chiếu của \({A^\prime }\) trên mặt phẳng \(\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\). Biết \({A^\prime }I = \frac{a}{2}\). Khi đó độ dài \({A^\prime }H\) theo \(a\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C' có đáy là tam giác giác vuông cân tại \(A\) với cạnh huyền \(BC = 2a\). (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot {A^\prime }H\left( {{\rm{do }}{A^\prime }H \bot (ABC)} \right)}\\{BC \bot AH({\rm{do }}\Delta ABC{\rm{ vuo\^a ng ta\"i i }}A,H{\rm{ la{\o} trung \~n ie{\aa}m }}BC)}\end{array}} \right.\]

\( \Rightarrow BC \bot \left( {A{A^\prime }H} \right)\).

Mặt khác \({B^\prime }{C^\prime }//BC\) nên \({B^\prime }{C^\prime } \bot \left( {A{A^\prime }H} \right) \Rightarrow {B^\prime }{C^\prime } \bot A{A^\prime }\).

Vì \({A^\prime }H \bot (ABC)\) nên hình chiếu của \(A{A^\prime }\) trên \((ABC)\) là \(AH\), hình chiếu của \({A^\prime }B\) trên \((ABC)\) là \(BH\).

Vậy hình chiếu của tam giác \({A^\prime }AB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) chính là tam giác \(ABH\).

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(BC = 2a \Rightarrow AB = AC = a\sqrt 2 \).

Diện tích tam giác \(ABH\) là:

\({S_{\Delta ABH}} = \frac{1}{2}{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{4}{(a\sqrt 2 )^2} = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

 

Gọi \(K\) là trung điểm \({B^\prime }{C^\prime }\). Dễ thấy \(\left( {{A^\prime }AH} \right) \equiv \left( {AHK{A^\prime }} \right)\).

Mà \({B^\prime }{C^\prime } \bot \left( {A{A^\prime }H} \right)\) nên \({B^\prime }{C^\prime } \bot \left( {AHK{A^\prime }} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {AHK{A^\prime }} \right)\), kẻ \({A^\prime }I \bot HK\) tại \(I\). (1)

Vì \({B^\prime }{C^\prime } \bot \left( {AHK{A^\prime }} \right),{A^\prime }I \subset \left( {AHK{A^\prime }} \right)\) nên \({A^\prime }I \bot {B^\prime }{C^\prime }\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \({A^\prime }I \bot \left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\) hay \(I\) là hình chiếu của \({A^\prime }\) trên mặt phẳng \(\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\).

Tam giác \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) vuông cân tại \({A^\prime }\) nên \({A^\prime }K = \frac{{{B^\prime }{C^\prime }}}{2} = a\).

Tam giác \({A^\prime }HK\) vuông tại \({A^\prime }\) có đường cao \({A^\prime }I\) nên ta có:

\(\frac{1}{{{A^\prime }{I^2}}} = \frac{1}{{{A^\prime }{H^2}}} + \frac{1}{{{A^\prime }{K^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{A^\prime }{H^2}}} = \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} \Rightarrow {A^\prime }H = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). Gọi \(d\) là đường thẳng vuông góc với \((ABC)\) tại \(A\), lấy điểm \(S\) nằm trên \(d\) không trùng với \(A\). Hai điểm \(E\) và \(F\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) trên các cạnh \(SC\) và \(SB\). Khi đó:

a

\(BC \bot (SAC)\).

ĐúngSai
b

\(AE \bot BC\).

ĐúngSai
c

\[BD \bot (SAC)\]

ĐúngSai
d

\(SB \bot (AEF)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). Gọi \(d\) là đường thẳng vuông góc với \((ABC)\) tại \(A\), (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AC}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAC)} \right.\)

Ta có: \(BC \bot (SAC)\)

Mà \(AE \subset (SAC) \Rightarrow BC \bot AE\)

Ta có \(SB \bot AF\) (1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AE \bot SC}\\{AE \bot BC({\rm{ do }}BC \bot (SAC))}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAC)(2)} \right.\)

Từ (1) và (2) suy ra \(SB \bot (AEF)\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Xác định góc của hai đường thẳng \(BC,AD\).

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC\) và \(DB = DC\). Xác định góc của hai đường thẳng \(BC,AD\). (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(BC\).

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AE\) là đường trung tuyến nên \(AE \bot BC\). (1)

Tương tự, \(\Delta DBC\) cân tại \(D\) có \(DE\) là đường trung tuyến nên \(DE \bot BC\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BC \bot (ADE)\), mà \(AD \subset (ADE)\) nên \(BC \bot AD\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA \bot (ABC)\) và đáy \(ABC\) là tam giác cân ở \(B\). Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(SC\). Xác định góc của hai đường thẳng \(BH,SC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA \bot (ABC)\) và đáy \(ABC\) là tam giác cân ở \ B (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) có đường trung tuyến \(BH\) nên \(BH \bot AC\). (1)

Mặt khác \(BH \bot SA\) (do \(SA \bot (ABC))\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \bot (SAC)\), mà \(SC \subset (SAC)\) nên \(BH \bot SC\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác đều cạnh \[a\], \({A^\prime }A \bot (ABC)\) và \({A^\prime }A = 2a\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AI\) và \(B{C^\prime }\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C' có đáy là tam giác (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(C{C^\prime }\).

Ta có: \(IM//B{C^\prime } \Rightarrow \left( {AI,B{C^\prime }} \right) = (AI,IM)\)

Ta có: \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);\(IM = \frac{1}{2}B{C^\prime } = \frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a;AM = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = \sqrt 2 a\)

Xét \(\Delta AIM\) có: \(A{M^2} = A{I^2} + I{M^2}\) nên \(\Delta AIM\) vuông tại \[I\]. Vậy AI,BC'=90°

20. Tự luận
1 điểm

Một cột bóng rổ được dựng trên một sân phẳng.

Bạn Hùng đo khoảng cách từ một điểm trên sân, cách chân cột \[1\,m\] đến một điểm trên cột, cách chân cột \[1\,m\]được kết quả là \[1,5\,m\]\[\left( {H.7.27} \right)\]. Nếu phép đo của Hùng là chính xác thì cột có vuông góc với sân hay không? Có thể kết luận rằng cột không có phương thẳng đứng hay không?

Một cột bóng rổ được dựng trên một sân phẳng.  Bạn Hùng đo khoảng cách từ một điểm trên sân, cách (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác\[ABC\]như hình vẽ, ta có:

\[\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}}\]\[ = \frac{{{1^2} + {1^2} - 1,{5^2}}}{{2.1.1}} =  - \frac{1}{8} \Rightarrow \widehat {BAC} \ne {90^0}\]

Vậy cột không vuông góc với sân, tức là cột không có phương thẳng đứng.

21. Tự luận
1 điểm

Giả sử CD = h  là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, \(\widehat {CAD} = 63^\circ \); \(\widehat {CBD} = 48^\circ \). Tính chiều cao h của khối tháp.

Xem đáp án

Giả sử CD = h  là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho (ảnh 1)

Ta có \(CD \bot AB;CD \bot AC\)

Ta có \(\widehat {CAD} = {63^0} \Rightarrow \widehat {BAD} = {117^0} \Rightarrow \widehat {ADB} = {180^0} - \left( {{{117}^0} + {{48}^0}} \right) = {15^0}\)

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)

Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD.\sin \widehat {CBD}\)

Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin {{117}^0}.sin{{48}^0}}}{{\sin {{15}^0}}} = 61,4m\]

22. Tự luận
1 điểm

Từ bậc cầu thang ở trên cùng của tầng 1, người thợ xây thả sợi dây dọi dài \(4\)m xuống sàn nhà tầng trệt và đo được từ vị trí chân cầu thang tới đầu dây dưới sàn nhà là \(3\)m. Vậy chiều dài của cầu thang là mấy mét ?

Từ bậc cầu thang ở trên cùng của tầng 1, người thợ xây thả sợi dây dọi dài \(4\)m xuống sàn nhà tầng (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta thấy phương của dây dọi là phương thẳng đứng, vuông góc với mặt sàn. Nên áp dụng định lý Pytago ta có chiều dài của cầu thang là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\)m.