22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1186 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho điểm M và mặt phẳng (α) có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng (α)?

2.

Vô số.

0.

1.

Xem đáp án

D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Gọi O là trọng tâm của DABC. Đường thẳng d ^ SO (d Ë (ABC)). Khi đó: 

d // (ABC).

d ^ (SBC).

SO // AC.

SA // OC.

Xem đáp án

A

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Gọi O là trọng tâm của DABC. Đường thẳng d ^ SO (d Ë (ABC)). Khi đó:    (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot \left( {ABC} \right)\\d \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow d//\left( {ABC} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm M và đường thẳng a có bao nhiêu mặt phẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng a? 

2.

Vô số.

0.

1.

Xem đáp án

D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt đáy (ABC). Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

SA ^ SB.

SA ^ SC.

SA ^ AB.

SB ^ SC.

Xem đáp án

C

Có SA ^ (ABC) mà AB Ì (ABC) Þ SA ^ AB.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD tâm O có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm O và vuông góc với mặt phẳng (ABCD)? 

2.

Vô số.

0.

1.

Xem đáp án

D

Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SB ^ BC. Mệnh đề nào sau đây là đúng? 

SA ^ (ABCD).

SB ^ (ABCD).

BC ^ (SAC).

BC ^ (SAB).

Xem đáp án

D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SB ^ BC. Mệnh đề nào sau đây là đúng?    (ảnh 1)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}BC \bot SB,BC \bot AB\\SB,AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với AC? 

SA.

AB.

BC.

SC.

Xem đáp án

A

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với AC?    (ảnh 1)

Theo giả thiết SA ^ (ABC) Þ SA ^ AC.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA = SB và AC = CB. Khẳng định nào sau đây đúng? 

BC ^ (SBC).

SB ^ AB.

SA ^ (ABC).

AB ^ SC.

Xem đáp án

D

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA = SB và AC = CB. Khẳng định nào sau đây đúng?    (ảnh 1)

Gọi D là trung điểm của AB.

Vì tam giác SAB cân tại S và tam giác ABC cân tại C nên suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SD\\AB \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AB \bot SC\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) và hai đường thẳng phân biệt a và b. Biết rằng a // (P). Mệnh đề nào dưới đây đúng?     

Nếu b // (P) thì b // a.

Nếu b ^ (P) thì b ^ a.

Nếu b // thì b // (P).

Nếu b ^ a thì b ^ (P).

Xem đáp án

B

Nếu a // (P) và b ^ (P) thì a ^ b.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng? 

BC ^ SC.

BC ^ AC.

BC ^ AB.

BC ^ AH.

Xem đáp án

D

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng?    (ảnh 1)

Ta có AH là hình chiếu vuông góc của SH trên mặt phẳng (ABC).

Lại có SH ^ BC Þ AH ^ BC.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ^ (ABCD), đáy ABCD là hình vuông. Từ A kẻ AM ^ SB. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

AM ^ (SBD).

BC ^ (SAB).

BC ^ (SAD).

AM ^ (SAD).

Xem đáp án

B

Khẳng định nào sau đây là đúng?    (ảnh 1)

Ta có BC ^ AB và BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)) Þ BC ^ (SAB).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và đáy ABC là tam giác vuông tại B. Gọi I; J lần lượt là trung điểm của SC; SB. Khẳng định nào sau đây đúng? 

AB ^ (SBC).

IJ ^ (SAC).

IJ ^ (SAB).

Tam giác SCB vuông ở C.

Xem đáp án

C

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và đáy ABC là tam giác vuông tại B. Gọi I; J lần lượt là trung điểm của SC; SB. Khẳng định nào sau đây đúng?    (ảnh 1)

Do DABC vuông tại B nên BC ^ AB và SA ^ BC (do SA ^ (ABC)).

Suy ra BC ^ (SAB).

Mà IJ // BC (vì IJ là đường trung bình của DSBC). Suy ra IJ ^ (SAB).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết \(SA = a\sqrt 2 \) và SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu vuông góc của A lên SM.

a) Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng AH.

b) Đường thẳng AH vuông góc với mặt phẳng (SBC).

c) Đường thẳng SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).

d) Độ dài đoạn thẳng AH bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng BC vuông góc với đường thẳng AH. (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC (1).

DABC đều và AM là trung tuyến nên AM ^ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (SAM) mà AH Ì (SAM) Þ BC ^ AH (3).

b) Vì H là hình chiếu vuông góc của A lên SM nên AH ^ SM (4).

Từ (3), (4) suy ra AH ^ (SBC).

c) Vì AH ^ (SBC) nên SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).

d) Vì DABC đều cạnh a nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì SA ^ (ABC) Þ SA ^ AM ÞDSAM vuông tại A.

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt {66} a}}{{11}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi OK là đường cao của tam giác OBC và OH là đường cao của tam giác OAK.

a) OA ^ (OBC).

b) OB ^ (OAC).

c) Các cạnh đối nhau trong tứ diện OABC thì vuông góc với nhau.

d) OH không vuông góc với mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

OA ^ (OBC). (ảnh 1)

a) Vì OA ^ OB và OA ^ OC nên OA ^ (OBC).

b) Vì OB ^ OA và OB ^ OC nên OB ^ (OAC).

c) Vì OB ^ (OAC) Þ OB ^ AC.

Vì OA ^ (OBC) Þ OA ^ BC.

Tương tự chứng minh OC ^ (OAB) Þ OC ^ AB.

d) Vì OK ^ BC mà BC ^ OA nên BC ^ (OAK) Þ BC ^ OH.

Lại có OH ^ AK nên OH ^ (ABC).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA ^ (ABCD).

a) (SA, CD) = 90°.

b) CD ^ (SAD).

c) BD ^ (SAC).

d) DSAC vuông tại A.

Xem đáp án

(SA, CD) = 90°. (ảnh 1)

a) SA ^ (ABCD) Þ SA ^ CD Þ (SA, CD) = 90°.

b) Vì SA ^ CD và CD ^ AD nên CD ^ (SAD).

c) BD ^ SA nhưng BD không vuông góc với AC nên BD không vuông góc với (SAC).

d) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AC. Suy ra DSAC vuông tại A.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a, tâm O. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Điểm M là trung điểm cạnh SO. Khi đó:

a) BD ^ (SAC).

b) BD ^ SC.

c) CD ^ (SBC).

d) AM ^ SB.

Xem đáp án

Điểm M là trung điểm cạnh SO. Khi đó: (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABCD) nên BD ^ SA mà BD ^ AC suy ra BD ^ (SAC).

b) Do BD ^ (SAC) Þ BD ^ SC.

c) Vì CD ^ AD và CD ^ SA nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD (1).

Nếu CD ^ (SBC) Þ CD ^ SC (2).

Từ (1) và (2) Þ DSCD có hai góc vuông (vô lí).

d) Đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a.

Ta có \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow AO = SA\) Þ DSAO vuông cân tại A. Suy ra AM ^ SO (3).

Vì BD ^ (SAC) Þ BD ^ AM (4).

Từ (3) và (4) suy ra AM ^ (SBD) Þ AM ^ SB.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có tâm O. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên SO. Khi đó:

a) BD ^ (SAC).

b) BD ^ SC.

c) CD ^ (SAD).

d) AH ^ SB.

Xem đáp án

BD ^ (SAC). (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BD mà AC ^ BD (do ABCD là hình vuông). Do đó BD ^ (SAC).

b) Vì BD ^ (SAC) Þ BD ^ SC.

c) Có CD ^ SA (do SA ^ (ABCD) và CD ^ AD (do ABCD là hình vuông). Do đó CD ^ (SAD).

d) Vì BD ^ (SAC) ÞBD ^ AH mà AH ^ SO nên AH ^ (SBD) Þ AH ^ SB.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;    d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D, AB = 2AD = 2CD = 2. Biết SA ^ (ABCD), SA = 3. Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB).

Xem đáp án

Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB). (ảnh 1)

Gọi E là trung điểm của AB Þ AE = EB = AD = DC = 1.

Mà AE // CD nên AECD là hình thoi.

Lại có \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) nên AECD là hình vuông.

Suy ra CE ^ AB mà SA ^ CE (do SA ^ (ABCD)) Þ CE ^ (SAB).

Do đó DSBE là hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB).

Khi đó \({S_{\Delta SEB}} = \frac{1}{2}.SA.EB = \frac{1}{2}.3.1 = 1,5\).

Trả lời: 1,5.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và AB ^ BC. Hình chóp có bao nhiêu mặt là tam giác vuông?

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và AB ^ BC. Hình chóp có bao nhiêu mặt là tam giác vuông? (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) Þ \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\\SA \bot BC\end{array} \right.\) nên các tam giác SAB và tam giác SAC vuông tại A.

Ta cũng có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right.\)Þ BC ^ SB nên tam giác SBC và tam giác ABC vuông tại B.

Vậy hình chóp S.ABC có bốn mặt là tam giác vuông.

Trả lời: 4.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SC \bot (ABCD)\) và \(SB = 2a\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(DC\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

V (ảnh 1)

Ta có: \(AB//CD \Rightarrow (SA,CD) = (SA,AB)\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot CB}\\{AB \bot SC}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SBC) \Rightarrow AB \bot SB} \right.\)

Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(B\) có: \(\tan \widehat {SAB} = \frac{{SB}}{{AB}} = \frac{{2a}}{a} = 2 \Rightarrow \widehat {SAB} \approx 63,4^\circ \).

Vậy \((SA,CD) \approx 63,4^\circ \).

Trả lời: 63,4.

21. Tự luận
1 điểm

Hình chóp S.ABCD có cạnh SA ^ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông cạnh 2 cm, SA = 1 cm. Tính độ dài cạnh SC (đơn vị cm).

Xem đáp án

Tính độ dài cạnh SC (đơn vị cm). (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AC ÞDSAC vuông tại A.

Vì ABCD là hình vuông cạnh 2 cm nên AC \( = 2\sqrt 2 \).

Xét DSAC có \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3\) (cm).

Trả lời: 3.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều với cạnh a. Cạnh SA vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). M là một điểm khác B thuộc SB sao cho AM vuông góc với MD. Tính tỉ số \(\frac{{SM}}{{SB}}\).

Xem đáp án

B (ảnh 1)

Áp dụng tính chất nửa lục giác đều, ta có BD ^ AB và SA ^ BD (do SA ^ (ABCD)).

Suy ra BD ^ (SAB).

Vậy BD ^ AM.

Kết hợp AM ^ MD, ta được AM ^ (SBD). Suy ra AM ^ SB.

Khi đó \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SM.SB}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{B^2}}} = \frac{{3{a^2}}}{{4{a^2}}} = \frac{3}{4} \approx 0,75\).

Trả lời: 0,75.