Đề kiểm tra Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \[m\] và hai đường thẳng song song \[a\,,\,b\] (như hình vẽ bên dưới). Biết \[a\, \bot \left( P \right)\], góc giữa hai đường thẳng \[b\] và \[m\] bằng
![Cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng \[m\] và hai đường thẳng song song (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid22-1771809874.png)
\[60^\circ \].
\[90^\circ \].
\[45^\circ \].
\[180^\circ \].
Ta có \[a \bot \left( P \right),\,\,a{\rm{// b}} \Rightarrow {\rm{b}} \bot \left( P \right)\] mà \[m \subset \left( P \right) \Rightarrow b \bot m\].
Vậy góc giữa hai đường thẳng \[b\] và \[m\] bằng \[90^\circ \].
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).
\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).
\(AB \bot \left( {SCD} \right)\).
\(AB \bot \left( {SAD} \right)\)

Ta có: \(AB \bot AD\) (do\(ABCD\) là hình vuông) và \(AB \bot SA\)\(\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\).
Vậy \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \(A\). Biết \(SB \bot \left( {ABC} \right)\). Khi đó \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {SBC} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\((SAB)\).
\(\left( {SAC} \right)\).
Ta có: \[AC \bot AB,{\rm{ }}AC \bot SB \Rightarrow {\rm{ }}AC \bot \left( {SAB} \right)\].
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi tâm \[I,\]\[SA = SB = SC = SD\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\[SI \bot \left( {ABCD} \right)\].
\[AD \bot CD\].
\[BC \bot AC\].
\[SB \bot \left( {ABCD} \right)\].
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi tâm \[I,\]\[SA = SB = SC = SD\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid25-1771810003.png)
Tam giác \[SAD\]cân tại\[S\], có \[I\]là trung điểm \[AD\] nên \[SI \bot AD\] \[\left( 1 \right)\].
Tương tự với tam giác\[SBC\], ta có \[SI \bot BC\] \[\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[SI \bot \left( {ABCD} \right)\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(BA \bot \left( {SAC} \right).\).
\(BA \bot \left( {SBC} \right).\).
\(BA \bot \left( {SAD} \right).\).
\(BA \bot \left( {SCD} \right).\)

Chọn C
Ta có: \[SA \bot \left( {ABCD} \right),\,BA \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BA\]
\[ABCD\] là hình vuông \[ \Rightarrow BA \bot AD\]
Mà \[SA,\,AD\] cắt nhau và cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) nên \(BA \bot \left( {SAD} \right).\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] trong đó \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(BD \bot AC\).
\(BD \bot SC\).
\(BD \bot SD\).
\(BD \bot SA\).
Vì \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[BD \bot SA\]. Do đó phương án D đúng.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông tâm\[I\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \[H,{\rm{ }}K\] lần lượt là hình chiếu của \[A\] lên\[SC,{\rm{ }}SD\]. Khẳng định nào sau đây sai?
\(AK \bot CD\).
\(BC \bot SB\).
\(AH \bot BD\).
\(AH \bot BC\).
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông tâm\[I\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid28-1771810115.png)
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AM \bot SD\).
\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).
\(AM \bot CD\).
\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).
![Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid29-1771810143.png)
Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \[ABCD\]là hình vuông nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\AM \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot BC\) ; \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\).
Cho điểm \(M\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?
\[2\].
Vô số.
\[0\].
\[1\].
Chọn D
Theo tính chất qua một điểm cho trước chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\]. Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Đường thẳng \(d\)\( \bot SO\) \(\left( {d \not\subset \left( {ABC} \right)} \right)\). Khi đó
\[d{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\].
\[d \bot \left( {SBC} \right)\].
\[SO{\rm{//}}AC\].
\[SA{\rm{//}}OC\].
Chọn A
![Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\]. Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Đường thẳng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid30-1771810229.png)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot \left( {ABC} \right)\\d \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow d{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).
Một vận động viên cầm quả bóng ngang đầu chuẩn bị ném vào rổ. Biết khoảng cách từ quả bóng đến rổ là 4m. Chiều cao của vận động viên là 1,75m và cái rổ ở độ cao 3m so với mặt đất. Hỏi vị trí đứng của vận động viên cách chân cột bóng rổ bao nhiêu mét, biết cột bóng rổ được đặt theo phương vuông góc với mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
3,8 m
4,2 m.
5 m.
4 m.

Khoảng cách giữa người và cột bóng rổ là \[\sqrt {{4^2} - 1,{{25}^2}} = 3,8\,\left( m \right)\]
Một quả bóng tennis đang ở độ cao 3m so với mặt đất. Đập quả bóng xuống theo phương vuông góc với mặt đất, sau đó quả bóng sẽ nảy lên một độ cao bằng \[\frac{2}{3}\] so với độ cao lần trước đó rồi lại rơi xuống đất. Biết quả bóng nảy lên và rơi xuống đều theo phương vuông góc với mặt đất như lần đầu. Tính quãng đường mà quả bóng đã di chuyển.
18m
9 m.
10 m.
9,6 m.
Quãng đường di chuyển của quả bóng là: \[2.\frac{3}{{1 - \frac{2}{3}}} = 18\,\left( m \right)\]
Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy là hình thoi tâm \(O\) và \(SA = SC,SB = SD\). Khi đó:
\(SO \bot AC\)
\(SO \bot (ABCD)\)
\(AC \bot (SBD)\)
\((AC,SB) = 60^\circ \).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Tam giác \(SAC\) cân tại \(S(\)do \(SA = SC)\), mà \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(SO \bot AC\). (1)
Tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) (do \(SB = SD\)), mà \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(SO \bot BD\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(SO \bot (ABCD)\).

Ta có: \(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot BD}\\{AC \bot SO({\rm{do }}SO \bot (ABCD))}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow AC \bot (SBD);\end{array}\) mà \(SB \subset (SBD)\) nên \(AC \bot SB\).
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc. Kẻ \(OH \bot (ABC)\) tại \(H\). Khi đó:
\(OA \bot BC,OB \bot AC,OC \bot AB\).
Tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn.
\(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OA \bot OB}\\{OA \bot OC}\end{array} \Rightarrow OA \bot (OBC) \Rightarrow OA \bot BC} \right.\);
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OB \bot OA}\\{OB \bot OC}\end{array} \Rightarrow OB \bot (OAC) \Rightarrow OB \bot AC;} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OC \bot OA}\\{OC \bot OB}\end{array} \Rightarrow OC \bot (OAB) \Rightarrow OC \bot AB.} \right.\end{array}\)
b) Kẻ đường cao \(OK\) của tam giác vuông \(OBC\) thì \(K\) nằm giữa \(B\) và \(C\).
\({\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OK}\\{BC \bot OA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (OAK) \Rightarrow BC \bot AK} \right.\)
Do đó \(AK\) là đường cao của tam giác \(ABC\), đồng thời \(K\) nằm giữa \(B\) và \(C\) nên các góc \(\widehat {ABC},\widehat {ACB}\) là góc nhọn.
Tương tự, kẻ đường cao \(OE\) của tam giác vuông \(OAB\) thì \(E\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot OE}\\{AB \bot OC}\end{array} \Rightarrow AB \bot (OCE) \Rightarrow AB \bot CE} \right.\).
Do đó \(CE\) là đường cao tam giác \(ABC\), đồng thời \(E\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên các góc \(\widehat {ABC},\widehat {CAB}\) là góc nhọn.
Vậy tam giác \(ABC\) có ba góc đều là góc nhọn.

c) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OA}\\{BC \bot OH}\end{array} \Rightarrow BC \bot (OAH) \Rightarrow BC \bot AH} \right.\).(1)
Tương tự \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot OC}\\{AB \bot OH}\end{array} \Rightarrow AB \bot (OCH) \Rightarrow AB \bot CH} \right.\).(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).
d) Tam giác \(OBC\) vuông tại \(O\) có đường cao \(OK\) nên \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).(3)
Tam giác \(OAK\) vuông tại \(O\) có đường cao \(OH\) nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{K^2}}}\).(4)
Thay (3) vào (4), ta được: \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}}\).
Cho hình lập phương \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có cạnh \(a\). Khi đó:
\({A^\prime }{D^\prime } \bot \left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)\)
A'D',AB'=90°
\({B^\prime }{D^\prime } \bot \left( {A{A^\prime }O} \right)\)
Tìm được hình chiếu \(H\) của điểm \({A^\prime }\) trên mặt phẳng \(\left( {A{B^\prime }{D^\prime }} \right)\). Khi đó \({A^\prime }H = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A^\prime }{D^\prime } \bot A{A^\prime }}\\{{A^\prime }{D^\prime } \bot {A^\prime }{B^\prime }}\end{array} \Rightarrow {A^\prime }{D^\prime } \bot \left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)} \right.\), mà \(A{B^\prime } \subset \left( {AB{B^\prime }{A^\prime }} \right)\) nên \({A^\prime }{D^\prime } \bot A{B^\prime }\).
Vậy A'D',AB'=90°

b) Gọi \(O\) là tâm hình vuông \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) nên \({A^\prime }O \bot {B^\prime }{D^\prime }\).
Mặt khác \(A{A^\prime } \bot {B^\prime }{D^\prime }\) nên \({B^\prime }{D^\prime } \bot \left( {A{A^\prime }O} \right)\).
Kẻ đường cao \({A^\prime }H\) trong tam giác \(A{A^\prime }O\).
Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{A^\prime }H \bot AO}\\{{A^\prime }H \bot {B^\prime }{D^\prime }}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {A^\prime }H \bot \left( {A{B^\prime }{D^\prime }} \right){\rm{. }}\)
Do vậy \(H\) là hình chiếu của \({A^\prime }\) lên mặt phẳng \(\left( {A{B^\prime }{D^\prime }} \right)\).
Hình vuông \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có đường chéo \({A^\prime }{C^\prime } = a\sqrt 2 \Rightarrow {A^\prime }O = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Tam giác \(A{A^\prime }O\) vuông tại \({A^\prime }\) có đường cao \({A^\prime }H\) nên
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{A^\prime }{H^2}}} = \frac{1}{{A{A^{\prime 2}}}} + \frac{1}{{{A^\prime }{O^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = \frac{3}{{{a^2}}}\\ \Rightarrow {A^\prime }H = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\end{array}\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), tam giác \[SAB\] vuông tại \(A\), tam giác \(SCD\) vuông tại \[D\]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(AC \bot \left( {SBD} \right)\).
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).
\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
a) Sai | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |

Xét phương án a: Sai. Vì \(AC \bot \left( {SBD} \right)\) thì \(SD \bot \left( {ABCD} \right)\).
Xét phương án b: Sai. Vì \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) thì \(SO \bot DC\).
Xét phương án c: Sai. Vì \(AB \bot \left( {SBC} \right)\) thì \(\Delta SAB\) vuông tại \(B\).
Xét phương án d: Đúng, vì:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AB \bot SD\left( {AB//CD,CD \bot SD} \right)\end{array} \right.\)
Mà \(SA \cap SD = S \in \left( {SAD} \right)\).
Nên \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AC = AD,BC = BD\). Xác định số đo góc hai đường thẳng \(CD,AB\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot BI}\\{CD \bot AI}\end{array} \Rightarrow CD \bot (ABI) \Rightarrow CD \bot AB} \right.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\).
Biết \(SA = SC\) và \(SB = SD\), xác định số đo góc hai đường thẳng \(AC,SD\).

Ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot BD}\\{AC \bot SO}\end{array} \Rightarrow AC \bot (SBD) \Rightarrow AC \bot SD.} \right.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SC \bot (ABCD)\) và \(SB = 2a\).
Tính góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(DC\).

Ta có: \(AB//CD \Rightarrow (SA,CD) = (SA,AB)\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot CB}\\{AB \bot SC}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SBC) \Rightarrow AB \bot SB} \right.\)
Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(B\) có: tanSAB^=SBAB=2aa=2⇒SAB^≈63,4°
Vậy (SA,CD)≈63,4°
Một cây cột cờ cao \(2,2\)m ở sân trường được xây theo phương thẳng đứng so với mặt sân, người ta dùng một sợi dây cột từ đỉnh của cột cờ đến một điểm dưới sân và chiều dài của dây là \(3\)m. Giả sử dây được kéo thẳng và không co dãn, khi đó khoảng cách (làm tròn đến hàng đơn vị) từ vị trí dây ở sân đến chân cột cờ là bao nhiêu ?

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} = \sqrt {{3^2} - 2,{2^2}} = \frac{{2\sqrt {26} }}{5} \approx 2\)m.
Vậy khoảng cách từ vị trí điểm \(B\) đến chân cột cờ tối đa là \(2\)m.
Một người làm một cái đèn lồng có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(4\)cm và cạnh bên là \(5\) cm, công đoạn cuối cùng là người đó gắn thêm một thanh nhựa nối từ đỉnh của đèn lồng đến đáy. Khi làm xong thì thấy rằng phần thanh nhựa đó có độ dài là \(4,4\)cm. Vậy thanh nhựa có được gắn ngay tâm của đáy hay không ?

Giả sử rằng đèn lồng có các đỉnh và cạnh như hình minh họa phía trên.
Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Vì \(S.ABCD\) là chóp tứ giác đều nên ta có \(SA = SB = SC = SD\).
Từ đó suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot BD\\SH \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Xét tam giác\(ABC\) vuông tại \(B\), ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{4^2} + {4^2}} = 4\sqrt 2 \).
Suy ra \(AH = \frac{{AC}}{2} = 2\sqrt 2 \).
Xét tam giác \(SHA\) vuông tại \(H\), ta có: \(SH = \sqrt {{5^2} - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {17} \approx 4,1\).
Ta thấy rằng thanh nhựa nối từ đỉnh của lồng đèn đến đáy là \(4,4\)cm, lớn hơn chiều dài \(SH\) vừa tìm được. Nên có thể kết luận rằng thanh nhựa không vuông góc với mặt phẳng đáy, hay nói cách khác là không đi qua tâm của đáy.
Kim tự tháp ở Ai Cập có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \(262\)m và cạnh bên là \(230\)m. Giả sử, từ một mặt bên của kim tự tháp ta cần đào một con đường ngắn nhất để đi đến tâm của đáy kim tự tháp, khi đó quãng đường ngắn nhất có độ dài khoảng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Giả sử các cạnh và các đỉnh của kim tự tháp được mô phỏng như hình vẽ bên dướ

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Vì \(S.ABCD\) là chóp tứ giác đều nên ta có \(SA = SB = SC = SD\).
Từ đó suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot BD\\SH \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 262\sqrt 2 \) m.
\( \Rightarrow HC = \frac{{AC}}{2} = 131\sqrt 2 \) m.
Xét tam giác \(SHC\) vuông tại \(H\), ta có: \(SH = \sqrt {S{C^2} - H{C^2}} = \sqrt {{{\left( {230} \right)}^2} - {{\left( {131\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {18578} \).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), ta có \(SI \bot BC\) vì tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) và ta có \[HI = \frac{{AB}}{2} = 131\]m.
Kẻ \(HJ \bot SI\), khi đó \(HJ \bot \left( {SBC} \right)\) vì \(\left\{ \begin{array}{l}HJ \bot SI\\HJ \bot BC\end{array} \right.\),
suy ra \(HJ\) là khoảng cách ngắn nhất để đào con đường vào tâm của đáy kim tự tháp.
Xét tam giác \(SHI\) vuông tại \(H\), ta có: \(\frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{18578}} + \frac{1}{{17161}} = \frac{{35739}}{{18578.17161}}\)\( \Rightarrow HJ \approx 94\)m.
Vậy quãng đường ngắn nhất khoảng \(94\)m.





