Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1192 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong thực tế, người thợ xây dựng thường dùng dây dọi để xác định đường vuông góc với nền nhà. Thế nào là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?

Trong thực tế, người thợ xây dựng thường dùng dây dọi để xác định đường vuông góc với nền nhà.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi đường thẳng đó vuông góc với mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng.

2. Tự luận
1 điểm

Thả một dây dọi AO chạm sàn nhà tại điểm O. Kẻ một đường thẳng xOy bất kì trên sàn nhà.

a) Dùng êke để kiểm tra xem AO có vuông góc với xOy không.

Thả một dây dọi AO chạm sàn nhà tại điểm O. Kẻ một đường thẳng xOy bất kì trên sàn nhà. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) AO vuông góc với xOy.

3. Tự luận
1 điểm

b) Nêu nhận xét về góc giữa dây dọi và một đường thẳng bất kì trong sàn nhà.

Xem đáp án

b) Góc giữa dây dọi và một đường thẳng bất kì trong sàn nhà là góc vuông.

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b trong mặt phẳng (P). Xét một đường thẳng c bất kì trong (P) (c không song song với a và b). Gọi O là giao điểm của d và (P). Trong (P) vẽ qua O ba đường thẳng lần lượt song song với a, b, c. Vẽ một đường thẳng cắt a, b′, c′ lần lượt tại B, C, D. Trên d lấy hai điểm E, F sao cho O là trung điểm của EF (Hình 4).

Cho đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b trong mặt phẳng (P). Xét một đường thẳng c bất kì (ảnh 1)

a) Giải thích tại sao hai tam giác CEB và CFE bằng nhau.

Xem đáp án

a) Ta có: d⊥aa'⊥a⇒d⊥a'⇒EF⊥OB

Tam giác EBF cóEF OB

O là trung điểm của EF

 ⇒Tam giác EBF cân tại B.

 BE = BF

Tương tự: d⊥bb'⊥b⇒d⊥b'⇒EF⊥OC

Tam giác ECF cóEF OC

O là trung điểm của EF

 Tam giác ECF cân tại C .

 CE = CF

Xét ΔCEB và ΔCFB có:

BE = BF; CE = CF; cạnh BC chung

Do đó ΔCEB = ΔCFB (c.c.c)

5. Tự luận
1 điểm

b) Có nhận xét gì về tam giác DEF? Từ đó suy ra góc giữa d và c.

Xem đáp án

b) Vì ΔCEB = ΔCFB nên DE = DF

Suy ra tam giác DEF cân tại D.

Mà DO là trung tuyến của tam giác DEF nên DO EF.

Do đó d c.

6. Tự luận
1 điểm

a) Trong không gian, cho điểm O và đường thẳng d. Gọi a, b là hai đường thẳng phân biệt đi qua O và vuông góc với d (Hình 6a). Có nhận xét gì về vị trí tương đối giữa đường thẳng d và mp (a, b) ?

a) Trong không gian, cho điểm O và đường thẳng d. Gọi a, b là hai đường thẳng phân biệt đi qua O và (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có: d⊥ad⊥ba∩b=O⇒d⊥mp(a,b)

7. Tự luận
1 điểm

b) Trong không gian, cho điểm O và mặt phẳng (P). Gọi (Q) và (R) là hai mặt phẳng đi qua (O) và lần lượt vuông góc với hai đường cắt nhau a, b nằm trong (P) (Hình 6b). Có nhận xét gì về vị trí giữa mặt phẳng (P) và giao tuyến d của (Q), (R) ?

Xem đáp án

b) Ta có: a⊥Qd⊂(Q)⇒a⊥d 

b⊥Rd⊂(R)⇒b⊥d

Mà a, b cắt nhau nằm trong (P)

d (P).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, O là giao điểm của AC và BD, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi H, I, K lần luợt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên các cạnh SB, SC, SD. Chứng minh rằng:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, O là giao điểm của AC và BD, SA vuông góc với mặt phẳng (ảnh 1)

a) CB (SAB) và CD (SAD);

Xem đáp án

a) Ta có: SA (ABCD) nên A BC

Mà ABCD là hình vuông nên AB BC

Và AB ∩ SA = {A}

Do đó BC (SAB)

Tương tự: SA (ABCD) nên SA CD

Mà ABCD là hình vuông nên AD CD

Và AD ∩ SA = {A}.

Do đó CD (SAD).

9. Tự luận
1 điểm

b) HK AI.

Xem đáp án

b) HK vuông góc AI. (ảnh 1)b) HK vuông góc AI. (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để dựng cột chống một biển báo vuông góc với mặt đất?

Làm thế nào để dựng cột chống một biển báo vuông góc với mặt đất? (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì chân của cột chống biển báo là hai đường thẳng cắt nhau nên khi ta dựng cột chống vuông góc với hai chân của cột chống thì cột chống của biển báo vuông góc với mặt đất.

11. Tự luận
1 điểm

Nêu nhận xét về vị trí tương đối của:

a) Hai thân cây cùng mọc vuông góc với mặt đất.

b) Mặt bàn và mặt đất cùng vuông góc với chân bàn.

c) Thanh xà ngang nằm trên trần nhà và mặt sàn nhà cùng vuông góc với cột nhà.

Xem đáp án

a) Hai thân cây cùng mọc vuông góc với mặt đất song song với nhau.

b) Mặt bàn và mặt đất song song với nhau.

c) Thanh xà ngang nằm trên trần nhà và mặt sàn nhà song song với nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với mặt phẳng (OBC) và có A′, B′, C′ lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC. Vẽ OH là đường cao của tam giác OBC. Chứng minh rằng:

a) OA (A′B′C′);

Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với mặt phẳng (OBC) và có A′, B′, C′ lần lượt là trung điểm của OA (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét tam giác OAB:

A′ là trung điểm OA

B′ là trung điểm AB

Nên A′B′ là đường trung bình của ΔOAB.

Do đó A′B′ // OB  A′B′ // (OBC) (vì

Tương tự: B′C′ là đường trung bình của ΔABC

Do đó B′C′ // BC  B′C′ // (OBC) (vì

Ta có: A' // OBC                 B'C' //OBC                 A',B'C'⊂⇒A' //OBC

Mà OA ⊥ (OBC)

Vậy OA ⊥ (A′B′C′).

13. Tự luận
1 điểm

b) BC (OAH).

Xem đáp án

b) Ta có OA ⊥ (OBC) nên OA ⊥ BC

Mà OH ⊥ BC (OH là đường cao của ΔOBC), suy ra BC ⊥ (OAH)

Lại có: B′C′ // BC nên B′C′ ⊥ (OAH).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông với AB là cạnh góc vuông và có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Cho M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của SB, AB, CD, SC. Chứng minh rằng:
a) AB
(MNPQ);

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông với AB là cạnh góc vuông và có cạnh SA vuông góc  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét tam giác SBC:

M là trung điểm SB

Q là trung điểm SC

Do đó MQ là đường trung bình của ΔSBC.

MQ//BCBC⊥AB⇒MQ⊥AB  (1)

Tương tự: MN là đường trung bình của ΔSAB. Khi đó:

  MN // SASA⊥ABCD⇒ MN ⊥ (ABCD)  MN ⊥ AB (2)

Xét hình thang ABCD:

N là trung điểm AB

P là trung điểm CD

Do đó NP là đường trung bình của hình thang ABCD. Khi đó:

NP // BCBC ⊥AB ⇒NP ⊥AB

Từ (1), (2) và (3) suy ra AB ⊥ (MNPQ)

15. Tự luận
1 điểm

b) MQ (SAB).

Xem đáp án

b) Ta có: AB⊥BCSA⊥BC⇒BC ⊥ SAB

Mà BC // MQ

Do đó MQ (SAB)

16. Tự luận
1 điểm

Một kệ sách có bốn trụ chống và các ngăn làm bằng các tấm gỗ (Hình 18). Làm thế nào dùng một êke để kiểm tra xem các tấm gỗ có vuông góc với mỗi trụ chống và song song

với nhau hay không? Giải thích cách làm.

Một kệ sách có bốn trụ chống và các ngăn làm bằng các tấm gỗ (Hình 18). Làm thế nào dùng một êke để kiểm tra (ảnh 1)

Xem đáp án

‒ Ta dùng êke kiểm tra hai mép tấm gỗ vuông góc với trụ chống thì tấm gỗ vuông góc với trụ chống.

‒ Ta kiểm tra tấm gỗ vuông góc với các trụ chống thì các trụ chống song song với nhau.

17. Tự luận
1 điểm

Hai người thợ trong hình đang thả dây dọi từ một điểm M trên trần nhà và đánh dấu điểm M nơi đầu nhọn quả dọi chạm sàn. Có nhận xét gì về đường thẳng MM với mặt sàn?

Hai người thợ trong hình đang thả dây dọi từ một điểm M trên trần nhà và đánh dấu điểm M′ nơi đầu  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đường thẳng MM vuông góc với mặt sàn.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật. Xác định hình chiếu vuông góc của điểm C, đường thẳng CD và tam giác SCD trên mặt phẳng (SAB).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và đáy ABCD là hình chữ nhật. Xác định hình chiếu vuông góc của điểm (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và b là đường thẳng không thuộc (P) và không vuông góc với (P). Lấy hai điểm A, B trên b và gọi A′, B′ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và B trên (P).

Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và b là đường thẳng không thuộc (P) và không vuông (ảnh 1)

a) Xác định hình chiếu b′ của b trên (P).

Xem đáp án

a) Ta có: AA (P), BB (P),

Vậy hình chiếu vuông góc của đường thẳng b trên mặt phẳng (P) là đường thẳng AB.

Vậy b'≡A'B'

20. Tự luận
1 điểm

b) Cho a vuông góc với b, nêu nhận xét về vị tri tương đối giữa:

i) đường thẳng a và mp (b, b′);

ii) hai đường thẳng a và b′.

Xem đáp án

b)

i) AA' ⊥ P ⇒A' ⊥ aa⊥b                             ⇒a⊥mpb,b' 

ii)  a⊥mpb,b'b'⊂mpb,b'⇒a⊥b'

21. Tự luận
1 điểm

c) Cho a vuông góc với b′, nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa:

i) đường thẳng a và mp (b, b′);

ii) giữa hai đường thẳng a và b.

Xem đáp án

c)

i) AA'⊥P⇒AA'⊥aa⊥b'                                     ⇒a⊥mpb,b'

ii) a⊥mpb,b'b⊂mpb,b'⇒a⊥b

22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện OABC OA, OB, OC đôi một vuông góc. Vẽ đường thẳng qua O và vuông góc với (ABC) tại H. Chứng minh AH BC.

Xem đáp án

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc. Vẽ đường thẳng qua O và vuông góc với (ABC) tại H (ảnh 1)

Ta có: OA⊥OBOA⊥OC

⇒OA⊥OBC⇒OA⊥BC (1)

 Mà OH⊥ABC⇒OH⊥BC (2)

Từ (1) và (2) ⇒BC⊥OAH⇒BC⊥AH  (AH ⊂OAH.

23. Tự luận
1 điểm

Nêu cách tìm hình chiếu vuông góc của một đoạn thẳng AB trên trần nhà xuống nền nhà bằng hai dây dọi.

Xem đáp án

Thả dây dọi từ điểm A và đánh dấu điểm A′ nơi đầu quả dọi chạm sàn.

Thả dây dọi từ điểm B và đánh dấu điểm B′ nơi đầu quả dọi chạm sàn.

Khi đó đoạn thẳng A′B′ là hình chiếu vuông góc của một đoạn thẳng AB trên trần nhà xuống nền nhà.

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCDSA (ABCD). Cho biết ABCD là hình thang vuông tại AD, AB = 2AD.

a) Chứng minh CD (SAD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD). Cho biết ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = 2AD. (ảnh 1)

a) Ta có:

 

SA⊥ABCD⇒SA ⊥CDAD⊥CD                                        ⇒CD⊥SAD

25. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M là trung điểm của AB. Chứng minh CM (SAB).

Xem đáp án

b) Ta có:

AB // CD AM // CD

AM = CD  =12AB

 AMCD là hình bình hành

Mà MAD^=90° AMCD là hình chữ nhật.

  ⇒CM ⊥ AB                                  SA ⊥ABCD⇒SA⊥CM⇒CM⊥SAB

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, AD. Trên đường thẳng vuông góc với (ABCD) tại H, lấy điểm S. Chứng minh rằng:

a) AC (SHK);

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, AD. Trên đường thẳng vuông góc với (ABCD) tại H, lấy điểm S. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) Xét tam giác ADB:

H là trung điểm AB

K là trung điểm AD

⇒ HK là đường trung bình của ΔADB.

⇒HK // BDAC ⊥BD        ⇒AC⊥HK

Ta có: AC⊥HK                                        SH⊥ABCD⇒SH⊥AC⇒AC⊥SHK

27. Tự luận
1 điểm

b) CK (SDH).

Xem đáp án

b) Gọi

Xét ΔAHD và ΔDKC:

AH = DK

HAD^=KDC^

AD = CD

 ΔAHD = ΔDKC (c.g.c)

⇒ HDA^=KCD^

Ta có: DKC^+KCD^=90°

⇒DKC^+HDA^=90°

 ⇒ DKI^=180°−KDC^+HDA^=90°⇒DH ⊥ CK

Mà SH ⊥ (ABCD)  SH ⊥ CK

Vậy CK ⊥ (SDH).

28. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a2, có các cạnh bên đều bằng 2a.

a) Tính góc giữa SC AB.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a căn bậc hai 2  , có các cạnh bên đều bằng 2a. (ảnh 1)

a) Ta có: AB // CD (SC, AB) = (SC, CD) = SCD^

Xét ΔSCD, áp dụng định lí cos, ta có:

cosSCD^=SC2+CD2−SD22.SC.SD=4a2+2a2−4a22.2a.2a=14

Do đóSCD^≈75,5°

29. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SABtrên mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án

b) Gọi O=AC  ∩  BD

Ta có: 

ΔSAC cân tại S nên SO AC   (1)

ΔSBD cân tại S nên SO BD   (2)

Từ (1) và (2) suy ra SO (ABCD)

Do đó O là hình chiếu vuông góc của S lên (ABCD).

Mà A, B ∈ (ABCD)

Vậy ΔOAB là hình chiếu vuông góc của ΔSAB lên (ABCD).

Ta có: AC = AB+BC =2a2+2a2=2a

Mà ABCD là hình vuông nên O là trung điểm của mỗi đường chéo.

AO = BO = AC2=a

⇒SOAB=12. AO . BO=12 . a . a=a22

Vậy diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SABtrên mặt phẳng (ABCD).

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCSA = SB = SC = a, ASB^=90°,BSC^=60° và ASC^=120°. Gọi I là trung điểm cạnh AC. Chứng minh SI (ABC).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = a, góc ASB= 90 độ, góc BSC= 60 độ (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có cạnh bên AA vuông góc với đáy (Hình 24). Cho biết AB = AC = 2,4m; BC = 2m; AA′ = 3m.

Một cái lều có dạng hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có cạnh bên AA′ vuông góc với đáy (Hình 24) (ảnh 1)

a) Tính góc giữa hai đường thẳng AABC; A′B′AC.

Xem đáp án

Một cái lều có dạng hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có cạnh bên AA′ vuông góc với đáy (Hình 24) (ảnh 2)

32. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác ABBtrên mặt phẳng (BB′CC′).

Xem đáp án

b) Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác ABB′ trên mặt phẳng (BB′CC′). (ảnh 1)