Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 50)
13 câu hỏi
Kim loại nào được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ?
Na.
Fe.
K.
Al.
Chọn đáp án D.
Hoá chất thích hợp nhất cần dùng để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al là
HCl và HNO3.
NaOH và HCl.
HCl và CuCl2.
H2O và H2SO4.
Chọn đáp án B.
Dãy gồm các kim loại nào đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
Na, Al.
Al, Cu.
K, Na.
Mg, K.
Chọn đáp án C.
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là
quặng bauxite.
cryolite.
điện.
than chì (graphite).
Chọn đáp án A.
Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxide bền để bảo vệ những lớp kim loại bên trong khi để lâu ngoài không khí?
Al
Fe
Ca
Na
Chọn đáp án A.
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào?
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dèo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3.
Al2O3, Fe và Fe3O4.
Al, Fe và Al2O3.
Al2O3 và Fe.
Xét tỉ lệ dư thừa của phản ứng: 8Al + 3Fe3O4 →toC4Al2O3 + 9Fe
Giả sử ban đầu lấy 1 mol Fe3O4 và 3 mol Al.
Xét tỉ lệ:
Þ Fe3O4 phản ứng hết, Al dư.
Þ hỗn hợp sau phản ứng thu được: Al dư, Fe và Al2O3
Khử hoàn toàn một lượng iron oxide bằng dòng khí CO (dư) thu được 11,2 g sắt và hỗn hợp khí CO, CO2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 8,8 g. Công thức của iron oxide là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe3O2.
Khối lượng bình Ca(OH)2 tăng lên là khối lượng CO2.
Þm carbon dioxide = 8,8 (g) Þn carbon dioxide = 0,2 (mol)
= 0,2 (mol) ÞnFe = 0,2 (mol)
Ta có: nFe : nO = 0,2 : 0,2 = 1 : 1ÞCông thức phân tử của iron oxide là FeO.
Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Chọn đáp án D.
Chất nào tác dụng với oxygen tạo thành oxide base?
Cl2, S.
S, Cu.
Cu, Mg.
Cl2, Mg.
Chọn đáp án C.
Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng):
a) Na + Cl2 ……..
b) K + H2O …….. + ……..
c) Zn + AgNO3 …….. + ……..
Các phương trình hoá học sau:
a) 2Na + Cl2 →toC2NaCl
b) 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
c) Zn + 2AgNO33 → Zn(NO3) 2 + 2Ag↓
Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học khi tiến hành thí nghiệm rắc nhẹ bột nhôm lên ngọn lửa đèn cồn. Cho biết chất nào phản ứng với bột nhôm và vai trò của chất đó trong phản ứng.
- Hiện tượng: Bột nhôm cháy phát ra những tia sáng trắng.
- Phương trình hoá học: 4A1+3O2 →toC 2Al2O3
- Chất nào phản ứng với bột nhôm là oxygen (có trong không khí), vai trò của oxygen là chất oxi hoá.
Một hỗn hợp gồm các kim loại như: Fe, Mg, Al với khối lượng 10,7 g cho tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thì thu được 6,1975 L khí (đkc). Khi làm bay hơi hết nước trong dung dịch ta thu được bao nhiêu g muối? (Cho biết: Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; Fe = 56).
Gọi A là đại diện cho cả 3 kim loại. ta có phương trình hoá học sau:
Phương trình phản ứng: 2A + 2nHCl → 2ACln + nH2
0,3 0,3
Số mol của hydrogen sinh ra: nH2=VH224,79=6,197524,79=0,25 (mol)
Ta thấy: nCl = nH =2nH2 = 2 × 0,25 = 0,5 (mol)
MàmACln=mA+mCl = 10,7 + (0,5 × 35,5) = 28,45 (g).








