Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 42)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 42)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 950 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Al, Ag, Au, Fe, Cu, thì kim loại dẫn điện tốt nhất là

Cu.

Al.

Ag.

Au.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế

các kim loại hoạt động yếu.

các kim loại hoạt động trung bình.

các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al.

các kim loại hoạt động trung bình và yếu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nguyên tố nào sau đây xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

Fe, Zn, Al, Mg, Na.

Zn, Fe, Al, Na.

Na, Mg, Al, Zn, Fe.

Fe, Zn, Na, Al, Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang và thép là hợp kim của Fe. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Gang là hợp kim Fe – C (5% đến 10%).

Thép là hợp kim Fe – C (2% đến 5%).

Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.

Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang (C, Si, Mn, S, P) thành oxide nhằm giảm hàm lượng của chúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính

dẻo.

dẫn điện.

dẫn nhiệt.

ánh kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một cây đinh sắt sạch vào dung dịch silver nitrate. Hiện tượng xảy ra là

không có hiện tượng gì cả.

bạc được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi.

không có chất nào sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan.

sắt bị hoà tan một phần, bạc được giải phóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào là đúng trong các phát biểu sau?

Tất cả phi kim tác dụng với oxygen tạo thành oxide acid.

Tất cả phi kim tác dụng với oxygen tạo thành oxide base.

Kim loại dẫn điện, phi kim không dẫn điện (trừ than chì và silicon).

Tất cả các phi kim đều tồn tại ở thể rắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm về tính chất hoá học của kim loại, một học sinh đã dùng 11,2 g kim loại sắt phản ứng trong bình thủy tinh chứa chlorine thì thấy sinh ra khí màu nâu đỏ. Thêm nước vào thu được dung dịch màu nâu đỏ. Thể tích chlorine có trong bình (ở đkc) là

6,72 L.

7,437 L.

4,958 L.

2,479 L.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

                  0,2 0,3     mol

Số mol sắt đã phản ứng: nFe=mFeMFe=11,256=0,2 (mol)

Thể tích chlorine đã phản ứng: VCl2=nCl2× 24,79 = 0,3 × 24,79 = 7,437 (L)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học chung của kim loại gồm:

Tác dụng với phi kim, tác dụng với acid.

Tác dụng với phi kim, tác dụng với base, tác dụng với muối.

Tác dụng với phi kim, tác dụng với acid, tác dụng với muối.

Tác dụng với oxide base, tác dụng với acid.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sản xuất thép từ gang trắng, người ta cho thêm oxygen của không khí vào. Vai trò của oxygen là

oxi hoá tạp chất.

oxi hoá carbon.

oxi hoá một phần Fe.

cả A, B, C đều xảy ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện phản ứng) xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

a) Kim loại kẽm tác dụng với lưu huỳnh.

b) Calcium tác dụng với dung dịch bromine.

c) Đốt một sợi dây đồng trong bình chứa oxygen.

Xem đáp án

Các phương trình hoá học xảy ra trong mỗi trường hợp:

a) Zn + S →toC ZnS

b) Ca + Br2  →toCCaBr2

c) 2Cu + O2 →toC2CuO

12. Tự luận
1 điểm

Có ý kiến cho rằng: “Chỉ có kim loại mới có khả năng dẫn điện, phi kim thì không dẫn điện”. Theo em, ý kiến trên đúng không? Giải thích.

Xem đáp án

Ý kiến nêu ra chưa đúng. Có phi kim cũng có khả năng dẫn điện và làm điện

cực trong pin, đó là than chì (carbon).

13. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh đã cho 11,2 gam kim loại M (hoá trị II) vào ống nghiệm chứa sẵn dung dịch hydrochloric acid (HCl) lấy dư. Phản ứng làm thoát ra 4,958 lít khí không màu (đkc). Xác định kim loại M mà bạn học sinh đã dùng.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: M + 2HCl → MCl2 + H2

                  0,2                           0,2 (mol)

Số mol khí hydrogen sinh ra: nH2=VH224,79=4,95824,79=0,2(mol)

Khối lượng mol kim loại M đã dùng: M=mMnM=11,20,2=56 (g/mol)

Þ M là kim loại sắt (Fe).