Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 45)
13 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Hg
Al
Fe
W
Chọn đáp án A.
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa copper(II) sulfate (CuSO4). Khi quan sát ta thấy xảy ra hiện tượng?
Không có dấu hiệu phản ứng.
Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu.
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Chọn đáp án C.
Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng?
ZnSO4 và Mg
CuSO4 và Ag
CuCl và Al
CuSO4 và Fe
Chọn đáp án B.
Trong sản xuất gang, người ta dùng một loại than vừa có vai trò là nhiêu liệu cung cấp nhiệt cho lò cao, vừa tạo ra chất khử CO, vừa tạo thành phần từ 2 – 5% C trong gang. Loại than đó là
than non.
than đá.
than gỗ.
than cốc.
Chọn đáp án D.
Một kim loại có những tính chất (vật lí và hoá học) như sau:
- Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa.
- Phản ứng tốt với dung dịch hydrochloric acid (HCl).
- Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hydrogen.
- Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Đó là kim loại nào?
Kẽm.
Nhôm.
Vàng.
Chì.
Chọn đáp án B.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
Tính ánh kim.
Tính nhiễm từ.
Dẫn điện tốt hơn nhôm.
Dẫn nhiệt kém hơn nhôm.
Chọn đáp án C.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
MgCl2.
CuSO4.
AgNO3.
FeCl3.
Chọn đáp án A.
Cho 5,6 g bột Fe vào dung dịch CuSO4 dư. Biết rằng phản ứng hoàn toàn và thu được m g chất rắn. Giá trị của m là
3,2.
6,5.
12,9.
6,4.
Số mol Fe phản ứng: nFe=mFeMFe=5,656=0,1 (mol)
Phương trình phản ứng: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
0,1 0,1 (mol)
Chất rắn thu được là kim loại Cu.
Khối lượng kim loại Cu tạo thành: mCu = nCu × MCu = 0,1 × 64 = 6,4 (g)
Hòa tan 14,4 g iron oxide cần dùng 100 mL dung dịch H2SO4 2M thu được dung dịch muối sắt. Công thức của iron oxide là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe2O2.
Số mol H2SO4 phản ứng: nH2SO4=CM×V= 2 × 0,1 = 0,2 (mol)
Phương trình phản ứng: FexOy + yH2SO4 → xFe(SO4)y/x + yH2O
0,2/y 0,2 (mol)
Ta có:MFexOy=14,4 = 72y = 56x +16y
x : y = 1 : 1 Công thức phân tử của iron oxide là FeO
Cho phản ứng: Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Chất X là
ZnSO4
CuSO4
Cu
Zn
Chọn đáp án A.
Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% cần dùng x tấn quặng manhetite chứa 80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt hao hụt trong quá trình sản xuất là 1%. Xác định giá trị của x.
Ta có sơ đồ phản ứng: Fe3O4 → 3Fe
232 3×56 (g)
800 ? (tấn)
Khối lượng sắt có trong 800 tấn gang: mFe=800×95100=760(tấn)
Khối lượng quặng Manhetite cần dùng:
mFe3O4=760×2323×56×10099×10080=1325,16(tấn).
Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuỗi biến đổi:
Ca → Cao →Ca(OH)2 → CaCO3
Các phương trình phản ứng hoá học:
(1) 2Ca + O2 →toC2CaO
(2) CaO + H2O → Ca(OH) 2
(3) Ca(OH) 2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Cho lá sắt có khối lượng 5 g vào 50 g dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) 16%. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô cân nặng 5,16 g. Tính nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch. (Cho biết: O = 16; S = 32; Fe = 56; Cu = 64)
Gọi a là số mol Fe phản ứng.
Khối lượng chất tan CuSO4 trong dung dịch: mCuSO4=1650×100%=8 (gam)
Số mol CuSO4 đã phản ứng: nCuSO4=mCuSO4MCuSO4=816=0,05(mol)
Phương trình hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
a a a (mol)
Ta có: m Lá sắt tăng = m Đồng sinh ra – m Sắt phản ứng = 64a – 56a = 5,16 – 5 = 0,16 (gam)
⇒ a = 0,02 mol
⇒ Dung dịch sau phản ứng gồm: 0,02 mol FeSO4 và CuSO4 dư:
0,05 – 0,02 = 0,03 (mol)
Bảo toàn khối lượng có: m dung dịchspứ =m Lá sắt + m đồng sinh ra = 53,72 (gam).
Nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch:
⇒ C%FeSO4=0,02×15253,72×100%=5,66%
C%CuSO4=0,03×16053,72×100%=8,94%








