Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 44)
13 câu hỏi
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Vonfam (W).
Đồng (Cu).
Sắt (Fe).
Kẽm (Zn).
Chọn đáp án A.
Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4). Phát biểu nào sau đây là đúng cho hiện tượng quan sát được?
Không có hiện tượng nào xảy ra.
Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Chọn đáp án D.
Cho các cặp chất sau, cặp chất nào có phản ứng hoá học xảy ra?
Cu + ZnCl2
Zn + CuCl2
Fe+ ZnCl2
Zn + ZnCl2
Chọn đáp án B.
Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm
trên 2%.
trên 5%.
từ 0,01 – 2%.
từ 2% đến 5%.
Chọn đáp án C.
Các vật làm từ vật liệu nhôm thường bền trong không khí là do
nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao.
nhôm không tác dụng với nước.
có lớp màng oxide mỏng bảo vệ.
nhôm không tác dụng với oxygen.
Chọn đáp án C.
Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, để làm sạch tấm kim loại vàng ta dùng hoá chất nào sau đây?
Dung dịch ZnSO4 dư.
Dung dịch H2SO4 loãng dư.
Dung dịch CuSO4 dư.
Dung dịch FeSO4 dư.
Chọn đáp án B.
Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl vừa đủ. Các chất thu được sau phản ứng là
FeCl2 và H2.
Cu và khí H2.
FeCl và Cu.
FeCl, Cu và H2.
Chọn đáp án D.
Để khử hoàn toàn 8 g Fe2O3 bằng bột nhôm ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí thì khối lượng bột nhôm cần dùng là
2,7 g.
4,05 g.
5,40 g.
6,75 g.
nFe2O3=mFe2O3MFe2O3=8160=0,05(mol)
Ta có phản ứng: 2Al + Fe2O3 →toAl2O3 + 2Fe
nAl=2×nFe2O3= 2 × 0,05 = 0,1 (mol)
⇒ mAl = nAl × MAl = 0,1 × 27 = 2,7 (g)
Dẫn khí CO dư đi qua 24 g iron oxide thu được sắt và hỗn hợp khí CO và CO2. Cho toàn bộ hỗn hợp CO và CO2 qua dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 45 kết tủa. Công thức của iron oxide là
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe3O2.
Phương trình phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Ta có:nCaCO3=nCO2 = 0,45 (mol)
Phương trình phản ứng: yCO + FexOy →toxFe + yCO2
Toàn bộ [O] trong oxide chuyển vào CO2, nên ta sẽ bảo toàn khối lượng như sau:
mOxide = msắt + moxygen⇒ msắt = 24 - (0,45 × 16) = 16,8 (g)
Vậy nFe = 0,3 (mol) và nO = 0,45 (mol)
⇒xy=0,30,45=23⇒Công thức phân tử của iron oxide là Fe2O3
Kim loại nhôm bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sulfate và khí hydrogen. Phản ứng mô tả hiện tượng trên là
2Al + H2SO4 →Al2(SO4)3 + H2
2Al + H2SO4 →Al2SO4 + H2
2Al + 3H2SO4 →Al(SO4)3 + H2
2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + H2
Chọn đáp án D.
Nung một mẩu thép thường có khối lượng 10 g trong O2 dư thu được 0,1568 L khí CO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon trong mẫu thép.
Bảo toàn nguyên tố C.
Ta có: nC=nCO2=VCO224,79=0,156824,79=0,007(mol)
Hàm lượng C trong thép: %C = 0,007×12×100%10=0,84%
Viết phương trình hoá học để hoàn thành chuỗi biến đổi sau:
Chuỗi 1: S →(1) SO2 →(2)H2SO3
Chuỗi 2: Ba →(1)BaO →(2)Ba(OH)2
a) Sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của hai sơ đồ thuộc loại hợp chất nào đã học?
b) Xác định ion dương và ion âm cho hai sản phẩm sinh ra ở phản ứng (2) của hai sơ đồ nói trên.
Phương trình hoá học:
Sơ đồ 1: S →1 SO2→2 H2SO3
(1) S + O2 →toSO2
(2) SO2 + H2O → H2SO3
Sơ đồ 2: Ba →1 BaO →2Ba(OH)2
(1) 2Ba + O2 →to2BaO
(2) BaO + H2O → Ba(OH) 2
a) H2SO3 thuộc loại hợp chất acid và Ba(OH) 2 thuộc loại hợp chất base.
b) Ion dương: H+ và Ba2+; ion âm: OH- và.
Cho 6,8 g hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe vào 150 mL dung dịch H2SO4 loãng a (M) thì thu được 3,7185 L khí không màu bay ra (đkc) và dung dịch A.
a) Xác định phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong X.
b) Tính khối lượng muối có trong dung dịch tạo thành sau phản ứng.
c) Xác định giá trị của a.
Gọi nMg = a (mol) và nFe = b (mol)
Phương trình hoá học:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
a a a a (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
B b b b (mol)
Theo đề bài, ta có: mhhX = 24a + 56b = 6,8 (g) (1)
Theo phản ứng, ta có: n hydrogen= a + b = 0,15 (mol)(2)
Từ (1) và (2) Þ a = 0,05; b = 0,1
a) Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp:
%Mg =0,05×246,8×100%=17,65% Þ %Fe = 100% - 17,65% = 82,35%.
b) Khối lượng muối có trong dung dịch tạo thành sau phản ứng:
mmuối == (0,05 × 120) + (0,1 × 152) = 21,2 (g)
c) Ta có: nacid = a + b = 0,15 (mol)
Nồng độ mol/L của dung dịch H2SO4 đã dùng:
CMH2SO4=nH2SO4Vdd=0,150,15=1(M)








