Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 47)
13 câu hỏi
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có tính dẻo lớn nhất?
Đồng (Cu).
Nhôm (Al).
Bạc (Ag).
Vàng (Au).
Chọn đáp án D.
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch hydrochloric acid (HCl)?
Fe.
Fe2O3.
SO2.
Mg(OH) 2.
Chọn đáp án C.
Nhóm kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
K, Na, Ca, Ba.
Cu, Ca, K, Ba.
Zn, Li, Na, Cu.
Ca, Mg, Li, Zn.
Chọn đáp án A.
Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 – 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.
(2) Thép là hợp kim của sắt trong đó hàm lượng cacbon chiếm 0,01 – 2%.
(3) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay.
(4) Để luyện thép, người ta oxi hoá gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.
(5) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn,...
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn đáp án B.
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm cryolite (Na3AlF6) với mục đích:
(1) Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
(2) Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
(3) Để thu được F2 ở anot thay vì là O2.
(4) Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.
Các lý do nêu đúng là
Chỉ có (1).
(1) và (2).
(1) và (3).
(1), (2) và (4).
Chọn đáp án D.
Cho một lượng Fe dư vào hỗn hợp chứa 2 dung dịch MgSO4 và CuSO4 khuấy nhẹ và lọc. Chất rắn còn lại trên giấy lọc là
Mg và Cu
Fe và Cu
Mg, Cu, Fe
Cu
Chọn đáp án B.
Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
Fe + S →toFeS
4Fe + 3O2 →to2Fe2O3
2Fe+ 3Cl2 →to2FeCl3
Fe + 2HCl →toFeCl2 + H2↑
Chọn đáp án A.
Thể tích oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hết 8,4 g sắt là
3,72 L.
4,958 L.
2,479 L.
1,24 L.
Số mol sắt phản ứng: nFe = mFe : MFe = 8,4 : 56 = 0,15 (mol)
Phương trình phản ứng: 3Fe + 2O2 →toCFe3O4
0,15 0,1 (mol)
VO2=nO2×24,79=0,1×24,79=2,479 (L)
Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
2,262 tấn.
1,00 tấn.
2,827 tấn.
1,375 tấn.
Thực tế trong 1 tấn gang có 95% Fe nên: mFe = 1 × 95% = 0,95 (tấn)
Hiệu suất cả quá trình là 80% nên mFe (LT) = 0,95 : 0,80 = 1,1875 (tấn)
Phương trình phản ứng: 3CO + Fe2O3 →toC2Fe + 3CO2
Theo sơ đồ: 160 tấn 112 tấn
Theo đề bài: x tấn 1,1875 tấn
Þ x = (1,1875 × 160) : 112 = 1,696 (tấn)
Khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3: m Hematite= 1,696×100%60%=2,827(tấn).
Chọn câu phát biểu đúng:
Tất cả các kim loại tồn tại ở thể rắn.
Kim loại có ánh kim.
Kim loại dẫn điện, không dẫn nhiệt.
Kim loại có tính dẻo và giòn.
Chọn đáp án B.
Dự đoán và giải thích các trường hợp sau:
a) Kim loại Al có tác dụng được với dung dịch FeSO4 không? Vì sao?
b) Kim loại Ag có tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng không? Vì sao?
a) Kim loại Al có tác dụng được với dung dịch FeSO4. Bởi vì kim loại Al đứng trước kim loại Cu trong dãy hoạt động hoá học nên kim loại Al hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại Cu nên đẩy được kim loại Cu ra khỏi dung dịch muối FeSO4.
Phương trình phản ứng: 2A1 + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe
b) Kim loại Ag không tác dụng với dung dịch H2SO4, vì kim loại Ag hoạt động hoá học kém, đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học. Do đó, Ag không tác dụng với H2SO4.
So sánh hàm lượng nguyên tố carbon trong gang và thép từ đó cho biết những ứng dụng của chúng trong đời sống.
So sánh hàm lượng nguyên tố carbon trong gang và thép:
| Gang | Thép |
Giống nhau | Đều là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ một số các nguyên tố khác | |
Khác nhau | Hàm lượng carbon chiếm từ 2 - 5%. | Hàm lượng carbon chiếm dưới 2%. |
Ứng dụng của chúng trong đời sống:
- Gang trắng dùng để luyện thép.
- Gang xám dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước ...
- Thép dùng để chế tạo nhiều chi tiết máy, vận dụng, dụng cụ lao động, .... Đặc biệt thép được dùng làm vật liệu xây dựng, dùng để chế tạo ra các phương tiện giao thông, vận tải (tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, xe máy, xe đạp, ...).
Tính khối lượng quặng hematite cần dùng để sản xuất được 1 tấn gang chứa 96% sắt, biết rằng quặng hematite chứa 60% hàm lượng Fe2O3, hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%.
Phương trình hoá học: 3CO + Fe2O3 →toC2Fe + 3CO2
Tỉ lệ: 160 2 × 56
Phản ứng: m 960 (kg)
Khối lượng Fe2O3 tính theo lí thuyết: mFe2O3=960×1602×56=1371kg
Do hiệu suất quá trình sản xuất là 80%: mFe2O3 thuc te=1371×80100=1714kg
Khối lượng quặng cần sử dụng để sản xuất gang:
m quặng Hematite = 1714×10060=2856,67kg
Vậy để sản xuất được 1 tấn gang chứa 96% sắt ta cần 2,85667 tấn quặng hematite chứa 60% Fe2O3.








