Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 48)
13 câu hỏi
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Lithium (Li).
Sodium (Na).
Potassium (K).
Rubidium (Rb)
Chọn đáp án A.
Sulfuric acid (H2SO4) loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
Zn, Cu, CaO.
Zn, H2O, SO3.
Zn, CO2, NaOH.
Zn, NaOH, Na2O.
Chọn đáp án D.
Kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường là
Al.
Ba.
Fe.
Zn.
Chọn đáp án B.
Quặng hemantite dùng trong luyện thép có công thức hoá học là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
Al2O3.
Chọn đáp án C.
Cho các phát biểu về phản ứng nhiệt nhôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm chỉ có thể khử các oxide kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học.
Nhôm chỉ có thể khử các oxide kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hoá học.
Nhôm chỉ có thể khử các oxide kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy hoạt động hoá học với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi.
Nhôm phản ứng với tất cả các oxide kim loại.
Chọn đáp án B.
Điểm khác nhau cơ bản giữa gang và thép là
do nguyên liệu để điều chế.
do phương pháp điều chế.
do có các nguyên tố khác ngoài Fe và C.
tỉ lệ của C trong gang từ 2 – 5%, còn trong thép tỉ lệ của C dưới 2%.
Chọn đáp án D.
Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxide giảm 0,58 g. Giá trị của m là
0,27.
2,70.
0,54.
1,12.
Gọi x là số mol kim loại nhôm phản ứng.
Ta có phản ứng: 2Al + Fe2O3 →toCAl2O3 + 2Fe
x 0,5x 0,5x
Oxide ban đầu là Fe2O3, oxide sau phản ứng là Al2O3
⇒ m oxide giảm = mFe2O3−mAl2O3=0,58g
⇒ m oxide giảm = (0,5x × 160) – (0,5x × 102) = 0,58
⇒x = 0,02 mol
⇒ mAl = nAl × MAl = 0,02 × 27 = 0,54 (g)
Đốt cháy hoàn toàn lượng sắt trong bình chứa khí O2 thu được một iron oxide có tỉ lệ mFe : mO = 7 : 3. Công thức của iron oxide
Fe2O3.
FeO.
Fe3O4.
Fe3O2.
Theo đề bài: mFe = 7 (g); mO = 3 (g)
⇒ mFe = 0,125 (mol) và nO= 0,1875 (mol)
Ta có: nFe : nO = 0,125 : 0,1875 = 2 : 3
⇒ Công thức phân tử của iron oxide là Fe2O3
Thực hiện phản ứng đốt cháy 33,6 g một kim loại A ở nhiệt độ cao trong bình chứa Chlorine thu được 97,5 g muối ACl3. A là kim loại nào sau đây?
Al
Cr
Au
Fe
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA+mCl2=mACl3
→ = 97,5 – 33,6 = 63,9 (g) ⇒ nCl2=63,971=0,9( mol)
Phương trình phản ứng: 2A + 3Cl2 →toC 2ACl3
0,6 0,9
Þ MA = 33,6 : 0,6= 56 (g/mol) Þ A là kim loại sắt (Fe).
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chổ trống trong các câu sau:
a) Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có (1) ... cao.
b) Bạc, vàng được dùng làm (2) ... vì có ánh kim rất đẹp.
c) Nhôm được dùng làm vỏ máy bay do (3) ... và (4) ...
d) Đồng và nhôm được dùng làm (5) ... là do dẫn điện tốt.
Các chỗ trống (1), (2), (3), (4) và (5) lần lượt là
nhiệt độ nóng chảy, đồ trang sức, mềm và dẻo, dây điện.
độ cứng, dây điện, nhẹ và bền, đồ trang sức.
độ dẻo, đồ trang sức, cứng và bền, dây điện.
nhiệt độ nóng chảy, đồ trang sức, nhẹ và bền, dây điện.
Chọn đáp án D.
Hãy viết 2 ví dụ phương trình hoá học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau đây:
a) Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base.
b) Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối.
c) Kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và giải phóng hydrogen.
d) Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
2 phương trình hoá học của mỗi trường hợp:
a) Kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide base: 2Cu + O2 →toC2CuO
4K + O2 →toC2K2O
b) Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối: 2A1 + 3Cl2 →toC2AlCl3
2Na + S →toCNa2S
c) Kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và giải phóng hydrogen:
2Na + H2SO4 (loãng) → Na2SO4 + H2↑
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
d) Kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu↓
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Mục đích chế tạo hợp kim là khắc phục những tính chất riêng lẻ của từng kim loại thành phần tạo nên hợp kim. Em hãy giải thích vì sao các hợp kim tạo thành lại cứng hơn so với kim loại ban đầu?
Khi tác dụng lực đủ lớn, chẳng hạn bằng cách dùng búa đập vào kim loại, các lớp nguyên tử này có thể trượt lên nhau một cách dễ dàng. Nhưng khi kim loại được chế tạo thành hợp kim, các nguyên tử kim loại mới chen vào mạng tinh thể. Các lớp không thể trượt dễ dàng. Vì vậy, hợp kim cứng hơn kim loại ban đầu.
Tính khối lượng quặng hematite chưa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được 1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
Trong 1 tấn gang chứa 95% Fe có: mFe=1000×95100=950kg
Phương trình phản ứng: Fe2O3 + 3CO →toC2Fe + 3CO2
(160 kg) Fe2O3 tạo ra (2×56) kg Fe
x kg Fe2O3 tạo ra 950 kg Fe
x=160×950112=1357,14(kg).
Hiệu suất đạt 80% nên thực tế khối lượng Fe2O3 cần dùng:
mFe2O3=1357,14×10080=1696,425 (kg)
Khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần dùng:
mFe2O3=1696,425×10060=2827,375≈2,827tấn.








