Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 41)
Đề thi

Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 41)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 947 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Sắt (Fe).

Bạc (Ag).

Đồng (Cu).

Nhôm (Al).

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học chung của kim loại gồm:

Tác dụng với phi kim, với dung dịch acid.

Tác dụng với oxide base, với dung dịch acid.

Tác dụng với phi kim, với dung dịch base, với dung dịch muối.

Tác dụng với phi kim, với dung dịch acid, với dung dịch muối.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?

Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.

K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.

Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.

Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thép là hợp kim Fe – C và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon chiếm khoảng

trên 2%.

5% đến 10%.

0,01% đến 2%.

Không chứa carbon.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tính chất vật lí, nhôm là kim loại

dẫn điện và nhiệt đều kém.

dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.

dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.

dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng chlorine. Hiện tượng xảy ra là

sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.

sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.

sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.

không thấy hiện tượng phản ứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí chung của phi kim là

dẫn điện tốt.

dẫn nhiệt tốt.

dẫn nhiệt, dẫn điện kém.

chỉ tồn tại ở trạng thái khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 10,8 g kim loại M (hoá trị III) tác dụng với chlorine (dư) thì thu được 53,4 g muối. Kim loại M là

Fe.

Al.

Cr.

Mg.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: 2M + 3Cl2 → 2MCl3

Theo phương trình phản ứng: nM=nMCl3→10,8M=53,4M+3×35,5

Þ M = 27 (nhôm, Al).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua lượng iron oxide thu được 58,8 g sắt và hỗn hợp khí CO, CO2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí CO, CO2 qua bình đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 78,4 g. Công thức của iron oxide là

Fe3O2.

FeO.

Fe2O3.

Fe3O4.

Xem đáp án

Gọi x là số mol của CO2

Phương trình phản ứng: Ca(OH) 2 dư + CO2 → CaCO3 + H2O

X            x           (mol)

Ta có: mgiảm = m kết tủa – m carbon dioxide = 100x – 44x = 78,4  x = 1,4 (mol)

Theo đề bài: = 1,4 (mol); nFe = 1,05 (mol)

⇒nFenO=1,051,4=34⇒ Công thức phân tử của iron oxide là Fe3O4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc luyện thép từ gang là

tăng thêm hàm lượng carbon trong gang để thu được thép.

dùng chất khử CO khử iron oxide thành sắt ở nhiệt độ cao.

dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,... trong gang để thu được thép.

dùng Oz oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,... trong gang để thu được thép.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Au. Hãy cho biết kim loại nào có phản ứng với:

a) Dung dịch HC

b) Dung dịch AgNO3

Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

a) Phản ứng với dung dịch HCl: 2A1+ 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2

b) Phản ứng với dung dịch AgNO3:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3) 3 + 3Ag↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

12. Tự luận
1 điểm

Nếu chỉ được dùng duy nhất một hoá chất để nhận biết 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt sau: Mg, Al, Al2O3, em sẽ sử dụng hoá chất nào? Hãy nêu cách nhận biết trên.

Xem đáp án

Để nhận biết 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 ta dùng thuốc thử là NaOH.

Trích mẫu thử, cho dung dịch NaOH vào lần lượt 3 mẫu thử:

+ Mẫu nào không có phản ứng là Mg.

+ Mẫu nào có khí H2 thoát ra là Al.

+ Mẫu nào có phản ứng nhưng không có khí thoát ra là Al2O3.

Phương trình phản ứng: 2A1 + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3 H2 

      Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

13. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hết 2,8 gam kim loại sắt vào cốc đựng 60 gam dung dịch hydrochloric 7,3% thu được hydrogen và dung dịch X. Nồng độ phần trăm của muối iron(II) chloride trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

(Cho biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56)

Xem đáp án

nFe = 0,05 (mol)

Khối lượng HCl phản ứng: mHCl=60×7,3%100%=4,38g

Số mol HCl phản ứng: nHCl=64,3836,5=1,76 (mol)

Phương trình phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Ta có tỉ lệ các chất phản ứng: nFe1=0,051<nHCl2=1,762

Þ Fe phản ứng hết và HCl còn dư.

Ta có: nH2=nFeCl2=nFe=0,05 (mol)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

m ddspư = m dd trước pư – m hydrogen = (2,8 + 60) – (0,05 × 2) = 62,7 (g)

Nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng:

C%FeCl2=0,05×12762,7×100%=10,13%