Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 11 có đáp án (Đề 99)
13 câu hỏi
Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là
biến dị.
di truyền.
thường biến.
gene.
Chọn đáp án B.
Mendel tìm ra quy luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai nào?
Hai cặp tính trạng.
Một cặp tính trạng.
Một hoặc nhiều cặp tính trạng.
Nhiều cặp tính trạng.
Chọn đáp án A.
Trong bốn loại nucleotide của DNA và RNA, nucleotide nào có ở DNA mà không có ở RNA?
Cytosine (C).
Uracil (U).
Thymine (T).
Guanine (G).
Chọn đáp án C.
Nguyên nhân của đột biến gene là gì?
Do hàm lượng chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào.
Do tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể.
Do sự tăng cường trao đổi chất trong tế bào.
Do cả 3 nguyên nhân nói trên.
Chọn đáp án B.
Hình ảnh tiêu bản dưới đây mô tả nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?

Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Chọn đáp án B.
Bổ sung tên của quá trình còn thiếu trong sơ đồ mối quan hệ giữa gene và protein ở hình dưới đây:

Tái bản.
Phiên mã.
Di truyền.
Biến dị.
Chọn đáp án B.
Đột biến đa bội là dạng đột biến:
NST thay đổi về cấu trúc.
Bộ NST thiếu một vài NST.
Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n.
Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n.
Chọn đáp án D.
Kiểm tra tế bào học ở cây ngô, người ta thấy trong tế bào sinh dưỡng có 3 NST số 2, các cặp khác đều có 2 NST. Cây ngô này thuộc thể đột biến nào?
Đa bội.
Dị bội.
Tam bội.
Thể ba.
Chọn đáp án D.
Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể n = 36, vậy số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trên là bao nhiêu?
72.
54.
36.
18.
Chọn đáp án A.
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình tái bản DNA và quá trình
phiên mã ở sinh vật nhân thực là gì?
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA.
Đều có sự tham gia của các đơn phân: A, T, G, C.
Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự xúc tác của enzyme DNA polimerase.
Chọn đáp án C.
Một bạn học sinh cho rằng số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội càng nhiều thì loài đó càng tiến hoá. Theo em, quan điểm đó là đúng hay sai? Dựa vào bảng số lượng NST của một số loài dưới đây, em hãy giải thích vì sao?
Bảng 8. Số lượng NST của một số loài
Loài | 2n | n | Loài | 2n | n |
Người | 46 | 23 | Đậu Hà Lan | 14 | 7 |
Tinh tinh | 48 | 24 | Ngô | 20 | 10 |
Gà | 78 | 39 | Lúa nước | 24 | 12 |
Ruồi giấm | 8 | 4 | Cải bắp | 18 | 9 |
Quan điểm trên là sai. Vì theo bảng, gà có bộ NST lưỡng bội 2n = 78 trong khi đó người chỉ có bộ NST lưỡng bội 2n = 46 nhưng người vẫn tiến hoá hơn so với gà.
Em hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân | Giảm phân |
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh dục mầm) | Xảy ra ở tế bào sinh dục chín |
Có 1 lần phân bào | Có 2 lần phân bào |
Tạo ra 2 tế bào con có NST giống hệt tế bào mẹ (2n). | Qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ. |
Tạo ra tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. | Tạo nên các giao tử. |
Một đoạn phân tử DNA có cấu trúc như sau:

Em hãy viết kết quả của quá trình tái bản ở đoạn phân tử DNA trên.
Quá trình tái bản tạo ra hai đoạn phân tử DNA con từ hai mạch của DNA mẹ ban đầu:
DNA con thứ nhất -A-T-G-G-T-A-C-C-G-T-
I I I I I I I I I I
-T-A-C-C-A-T-G-G-C-A-
DNA con thứ hai: -T-A-C-C-A-T-G-G-C-A-
I I I I I I I I I I
-A-T-G-G-T-A-C-C-G-T-








