Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 11 có đáp án (Đề 98)
13 câu hỏi
Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng gì?
Tham gia vào cơ chế tổng hợp RNA.
Mang thông tin di truyền mã hoá cho một chuỗi polipeptide.
Tham gia vào cơ chế tổng hợp protein.
Mang thông tin di truyền mã hoá cho một sản phẩm nhất định.
Chọn đáp án D.
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
AA × Aa.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × AA.
Chọn đáp án C.
Phân tử RNA được tổng hợp từ:
Gene.
Tế bào.
Protein.
Nhiễm sắc thể.
Chọn đáp án A.
Sự thay đổi một hoặc một số cặp nucleotide của cấu trúc gen gọi là
Thường biến.
Đột biến gene.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến số lượng NST.
Chọn đáp án B.
Có tổng cộng bao nhiêu loại amino acid khác nhau?
19 loại.
20 loại.
21 loại.
22 loại.
Chọn đáp án B.
“ Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các ……………………….trên phân tử protein.” Từ cần điền vào chỗ trống là
Amino acid.
Gene.
DNA.
tRNA.
Chọn đáp án A.
Đặc điểm chung của các đột biến là
xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.
xuất hiện ngẫu nhiên, định hướng, di truyền được.
xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.
xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.
Chọn đáp án B.
Hình ảnh dưới đây mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?

Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Chọn đáp án D.
Khi nói về di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
DNA của tất cả các loài sinh vật đều có dạng mạch thẳng.
Quá trình tái bản DNA và phiên mã đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Trong phiên mã, nucleotide loại T của môi trường liên kết với A ở mạch mã gốc của gene.
Trong dịch mã, DNA trực tiếp làm khuôn để tổng hợp chuỗi polipeptide.
Chọn đáp án B.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi NST những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene.
Chuyển đoạn nhỏ NST.
Mất đoạn nhỏ NST.
Đột biến lệch bội.
Chọn đáp án C.
Em hãy trình bày hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể.
Hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể:
- Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố các gene trên NST nên thường làm hỏng các gene, mất cân bằng gene và gây hại cho thể đột biến.
- Ở người, đột biến cấu trúc NST gây sảy thai hoặc trẻ sinh ra bị bệnh di truyền.
- Đột biến lệch bội gây mất cân bằng hệ gene nên có thể gây chết, giảm sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến.
- Thể đa bội ít gặp ở động vật do thường chết ở giai đoạn hợp tử hoặc phôi sớm.
Muốn xác định kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp thì phải làm thế nào? Cho ví dụ.
Ta lấy cá thể mang tính trạng trội đem lai với cá thể mang tính trạng lặn (lai
phân tích).
- Nếu đời con chỉ biểu hiện tính trạng trội thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai là đồng hợp.
- Nếu đời con có cả tính trạng trội và tính trạng lặn thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai là dị hợp.
Ví dụ: Có 2 giống lúa thân cao, chưa biết giống nào thuần chủng hay không, chỉ biết cao là trội so với thấp. Ta lấy lần lượt mỗi giống cây thân cao đem lai với dạng thân thấp. Giống nào đời con phân tính thì giống đó là dị hợp, giống nào đời con không phân tính thì giống đó là đồng hợp.
P: Cao × thấp AA × aa Gp: A a F1: 100% Aa. 100% thân cao | P: Cao × thấp Aa × aa Gp: A,a a F1: 1Aa: 1aa 1 thân cao: 1 thân thấp. |
Em hãy nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng.
Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng:
- NST là cấu trúc mang gene, mỗi gene nằm ở một vị trí xác định trên NST. Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền.
- NST có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin di truyền quy định các tính trạng được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể.








