Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 11 có đáp án (Đề 94)
13 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biến dị?
Chó mẹ lông vàng sinh ra chó con lông đen.
Biến dị là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Những đặc điểm mà con cái sinh ra không giống với bố mẹ của chúng gọi là biến dị.
Bố mẹ mắt nâu sinh ra hai người con: một người mắt nâu và một người mắt xanh.
Chọn đáp án B.
Mendel giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng:
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Sự tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh và sự tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về RNA?
mRNA chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
tRNA vận chuyển các amino acid đến ribosome và thực hiện quá trình tổng hợp protein.
FRNA tham gia cấu tạo nên ribosome.
FRNA tham gia cấu tạo màng tế bào.
Chọn đáp án D.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng số lượng liên kết hydrogen trong gene thay đổi?
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế cặp nucleotide cùng loại.
Thay thế cặp nucleotide khác loại.
Chọn đáp án D.
Cấu trúc giúp mang bộ ba tương ứng đến để tổng hợp chuỗi amino acid là
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Enzyme RNA polimerase.
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự đa dạng của tính trạng?
Mỗi loài sinh vật có hệ gene đặc trưng.
Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
Các cá thể cùng loài có thể mang các allele như nhau của cùng một gene.
Các gene khác nhau quy định các protein khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng khác nhau.
Chọn đáp án C.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Thể tam bội có bộ NST chứa các cặp tương đồng.
Số lượng ADN trong thể ba không thay đổi.
Số lượng NST tăng dẫn tới sự tăng kích thước tế bào, cơ quan.
Cả A và B.
Chọn đáp án D.
Hình ảnh dưới đây mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?

Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Chọn đáp án B.
Điểm thuận lợi khi tiến hành nghiên cứu di truyền người là
những đặc điểm sinh lí, hình thái ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất kì sinh vật nào khác.
những đặc điểm sinh lí của người đơn giản hơn dễ theo dõi hơn tất cả các loài động vật và thực vật khác
bộ nhiễm sắc thể có số lượng ít, đơn giản về cấu trúc nên rất thuận lợi trong việc nghiên cứu di truyền.
người nhìn chung đẻ nhiều, tỉ lệ sống sót cao, có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo ý muốn đặc biệt là sinh đôi.
Chọn đáp án A.
Quan sát tiêu bản tế bào của một thai nhi đếm được 47 nhiễm sắc thể và thấy có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21. Có thể dự đoán:
Đứa trẻ sinh ra sẽ mang hội chứng Down.
Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai mang hội chứng Klinefelter.
Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái mang hội chứng Turner.
Thai nhi không thể phát triển thành cơ thể.
Chọn đáp án A.
Em hãy cho 3 ví dụ về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể ở người.
- Ví dụ 1: Hội chứng Down ở người do có 3 NST 21 gây mắt xếch, tay ngắn, lưỡi dày, dài. Vô sinh và trí tuệ kém phát triển.
- Ví dụ 2: Mất 1 NST giới tính X gây ra hội chứng turner: nữ lùn, cổ ngắn, tuyến ngực không phát triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, không có con, trí nhớ giảm sút.
- Ví dụ 3: Thêm 1 NST giới tính X trong bộ NST ở người gây ra hội chứng siêu nữ: vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng và tử cung không phát triển, thiểu năng trí tuệ.
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình gì trong nhân tế bào? Em hãy nêu trình tự các bước diễn ra quá trình trên.

Đó là quá trình dịch mã để tổng hợp phân tử protein, diễn biến như sau:
- Ribosome đến lắp ghép vào mạch mRNA, bắt đầu từ mã mở đầu, sau đó di chuyển dọc phân tử mRNA.
- Các tRNA mang bộ ba tương ứng với các bộ ba mã hoá trên mRNA đến, đồng thời thực hiện lắp ghép các amino acid tương ứng vào chuỗi polipeptide.
- Khi ribosome di chuyển đến bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã dừng lại, yếu kết thúc được huy động đến để kết thúc quá trình dịch mã.
Em hãy phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. Cho ví dụ về số lượng bộ NST lưỡng bội và đơn bội của 2 loài mà em biết.
Bộ NST lưỡng bội | Bộ NST đơn bội |
Chứa hai NST ở mỗi cặp NST tương đồng VD: Người: bộ NST lưỡng bội 2n = 46 Đậu hà lan: bộ NST lưỡng bội 2n = 14 | Chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng VD: Người: bộ NST đơn bội n = 23 Đậu hà lan: bộ NST đơn bội n = 7 |








