Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 11 có đáp án (Đề 92)
13 câu hỏi
Các phát biểu khi nói về di truyền:
(1) Đặc điểm con cái sinh ra không giống bố mẹ.
(2) Đặc điểm con cái sinh ra giống với bố mẹ và với tổ tiên.
(3) Bố mẹ da ngăm sinh ra các con hầu hết đều da ngăm.
(4) Bố mẹ da ngăm sinh ra con da trắng.
Phát biểu đúng là
(1), (3), (4).
(1), (2).
(2), (3).
(1), (4).
Chọn đáp án C.
Tính trạng là
đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
đặc điểm bên trong cơ thể.
kiểu hình bên ngoài cơ thể.
tổ hợp các gene quy định kiểu hình của cơ thể.
Chọn đáp án A.
Có mấy loại Nucleic acid?
Một loại.
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Chọn đáp án B.
Một gene bị đột biến nhưng thành phần và số lượng nucleotide của gene không thay đổi. Dạng đột biến có thể xảy ra đối với gene trên là
thay thế một cặp A – T bằng một cặp T - A.
thay thế một cặp A – T bằng một cặp G - C.
mất một cặp T –A.
thêm một cặp A – T.
Chọn đáp án A.
Bản chất của mã di truyền là
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
ba nuleotide cùng loại hay khác loại liền kề nhau mã hóa 1 amino acid.
trình tự sắp xếp của nucleotide trong gene qui định tình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
các amino acid được mã hóa trong gene.
Chọn đáp án C.
“Ở sinh vật, gene mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của...........”. Từ cần điền vào chỗ trống là
DNA.
RNA.
tế bào.
protein.
Chọn đáp án D.
Hình ảnh dưới đây mô tả đột biến cấu trúc NST ở dạng nào?

Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Chọn đáp án C.
Ở cây dâu tằm người ta dùng đột biến nào sau đây để làm tăng diện tích của lá?
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến gene.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Chọn đáp án D.
Hình ảnh dưới đây mô tả tật di truyền gì ở người?

Tật bàn tay có nhiều ngón.
Tật dính ngón.
Tật hở khe mỗi, hàm.
Tật khoèo chân.
Chọn đáp án B.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong di truyền học với hôn nhân ở người?
(1) Kết hôn cận huyết.
(2) Kết hôn sớm, chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
(3) Kết hôn giữa các dân tộc với nhau.
(4) Lựa chọn giới tính thai nhi.
(5) Sinh con khi đã trên 35 tuổi.
Câu trả lời đúng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Chọn đáp án D.
Em hãy lấy ví dụ minh hoạ cho các thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu di truyền theo bảng sau, mỗi thuật ngữ ít nhất 3 ví dụ:
Thuật ngữ di truyền | Ví dụ minh hoạ |
Kiểu gene |
|
Kiểu hình |
|
Cặp tính trạng tương phản |
|
Tính trạng trội |
|
Tính trạng lặn |
|
Thuật ngữ di truyền | Ví dụ minh hoạ |
Kiểu gene | AA, Aa, aa |
Kiểu hình | Mắt xanh, tóc thẳng, quả đỏ, hoa trắng |
Cặp tính trạng tương phản | mắt xanh và mắt đen, hạt vàng và hạt xanh, quả tròn và quả dài |
Tính trạng trội | mắt đen, hạt xanh, quả tròn |
Tính trạng lặn | mắt xanh, hạt vàng, quả dài |
Em hãy giải thích tạo sao chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng lại tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
Chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA vì: DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, từ bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
Em hãy nêu mối quan hệ giữa gene và protein trong việc biểu hiện các tính trạng ở sinh vật. Viết sơ đồ minh hoạ dạng chữ.
Trình tự các nucleotide trên gene quy định trình tự các nucleotide trên phân tử mRNA thông qua quá trình phiên mã. Trình tự nucleotide trên phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid trên phân tử protein. Protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Gene →Phiên mã mRNA→Dịch mã Protein → Tính trạng.








