
10 câu hỏi
6 đỉnh , 8 mặt , 12 cạnh;
8 đỉnh , 6 mặt , 12 cạnh;
12 đỉnh , 6 mặt , 8 cạnh;
6 đỉnh , 12 mặt , 8 cạnh.
Hình hộp chữ nhật là hình gồm có 8 đỉnh , 6 mặt , 12 cạnh.
Vậy chọn đáp án B.
x ≠ 0 hoặc x ≠ 3;
x ≠ 0 hoặc x ≠ −3;
x ≠ 0 và x ≠ 3;
x ≠ 3.
Điều kiện xác định:
Vậy chọn đáp án C.
S = {–1};
S = {0; –1};
S = {0};
S = {1; 0}.
Ta có: x(x + 1) = 0
Û x = 0 hoặc x + 1 = 0
Û x = 0 hoặc x = − 1.
Do đó, tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; –1}.
Vậy chọn đáp án B.
x + y > 8;
0x + 5 ≥ 0;
x – 3 > 4 ;
(x – 7)2 ≤ 6x.
Bất phương trình ẩn x là hệ thức A (x) > B (x) hoặc A (x) < B (x) hoặc A (x) ≥ B (x) hoặc A (x) ≤ B (x). Trong đó: A (x) gọi là vế trái; B(x) gọi là vế phải.
Ta có:
• Bất phương trình x + y > 8 có vế trái là đa thức có chứa hai ẩn, vế phải là hằng số.
Do đó, x + y > 8 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
• Bất phương trình 0x + 5 ≥ 0 có vế trái là hằng số (vì 0x + 5 = 5) và vế phải cũng là hằng số.
Do đó, 0x + 5 ≥ 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
• Bất phương trình x – 3 > 4 có vế trái là đa thức bậc nhất một ẩn, vế phải là hằng số.
Do đó, x – 3 > 4 là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
• Bất phương trình (x – 7)2 ≤ 6x có vế phải là đa thức bậc hai, vế phải là hằng số.
Do đó, (x – 7)2 ≤ 6x là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Vậy chọn đáp án C.
x ≥ 2
x £ 2
x > 2
x < 2
Hình vẽ trên biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x £ 2.
Vậy chọn đáp án B.
Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng;
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật;
Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng không bằng nhau;
Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp đứng.
Các khẳng định A, B, D là khẳng định đúng.
Còn khẳng định C sai vì các cạnh bên của hình lăng trụ đứng bằng nhau.
Vậy chọn đáp án C.
a) (x – 2)(x + 7) = 0
Û x – 2 = 0 hoặc x + 7 = 0
Û x = 2 hoặc x = −7.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {2; −7}.
b)
Û 4x + 7 – 30x ≥ 9
Û 4x – 30x ≥ 9 – 7
Û – 26x ≥ 2
.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là .
Gọi x (giờ) là thời gian vòi chảy vào bể từ khi chưa có nước đến khi đầy bể (x > 0).
Trong 1 giờ, vòi đó chảy được số phần bể là: bể.
Trong 1 giờ, vòi chảy ra chiếm số phần bể là: bể.
Sau 5 giờ thì bên trong bể đạt tới dung tích bể nên ta có phương trình:
x = 8 (TMĐK).
Vậy thời gian vòi chảy vào bể từ khi chưa có nước đến khi đầy bể là 8 giờ.

a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB // CD.
Suy ra: (hai góc so le trong).
Xét ∆AHB và ∆BCD có:
(cmt).
Do đó ∆AHB
∆BCD (g.g).
b) Xét ∆AHD và ∆BAD có:
chung.
Do đó ∆AHD
∆BAD (g.g)
Suy ra .
Vậy AD2 = DH . BD (đpcm).
c) Xét ∆ABD vuông tại A, áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:
BD2 = AB2 + AD2 = 82 + 62 = 100
Suy ra: BD = 10 (cm)
Từ câu a: ∆AHB
∆BCD suy ra .
Hay AH . BD = AB. BC.
Do đó (cm).
Vậy AH = 4,8 cm.
Độ dài hai cạnh góc vuông là 6 cm và 8 cm nên ∆ABC vuông tại B.
Ta có: (theo định lý Py-ta-go).
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:
Sxq = (6 + 8 + 10) . 9 = 216 (cm2).
Diện tích một mặt đáy của hình lăng trụ đứng là:
(cm2).
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng là:
Stp = Sxq + S2đ = 216 + 2 . 24 = 264 (cm2).
Vậy diện tích toàn phần của hình lăng trụ 264 cm2.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















