Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 1

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

0x + 25 = 0

xx28=0

x + y = 0

5x+13=0.

Xem đáp án

Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0.

Xét các phương trình ở các đáp án A, B, C, D:

• Phương trình 0x + 25 = 0 có hệ số a = 0 nên không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

• Phương trình xx28=0 không có dạng ax + b = 0 nên không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

Phương trình x + y = 0 có chứa hai ẩn x và y nên không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.

• Phương trình 5x+13=0 có dạng ax + b = 0 (với a = 5 ≠ 0 và b=13) nên phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.

Vậy chọn đáp án D.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình x2 – x = 0 là:

S ={0}

S = {0; 1}

S = {1}

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Ta có: x2 – x = 0

Û x(x – 1) = 0

Û x = 0 hoặc x – 1 = 0

Û x = 0 hoặc x = 1.

Do đó tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {0; 1}.

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất đẳng thứcnào sau đây là đúng?

(−5) . 3 ≤ 16

(−5) + 3 ≥ 1

15 + (−3) ≥ 18 + (−3)

5 . (−2) ≤ 7 . (−2).

Xem đáp án

Xét các bất đẳng thức ở các đáp án A, B, C, D, ta được:

Ta có: (−5) . 3 = −15 ≤ 16. Do đó, đáp án A đúng.

Ta có: (5) + 3 = −2 < 1. Do đó, đáp án B sai.

Ta có: 15 + (−3) = 15 – 3 = 12; 18 + (−3) = 18 – 3 = 15.

Vì 12 < 15 nên 15 + (−3) < 18 + (−3).

Do đó, đáp án C sai.

Ta có: 5 . (−2) = − 10; 7 . (−2) = − 14.

Vì – 10 > − 14 nên 5 . (−2) > 7 . (−2).

Do đó, đáp án D sai.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’ theo tỉ số kthì ∆A’B’C’ đồng dạng với∆ABC theo tỉ số nào?

1k

k

1k

1.

Xem đáp án

Ta có: ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỷ số đồng dạng k.

Hay ABA'B'=k.

Suy ra ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỷ số đồng dạng A'B'AB=1k.

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu a < b thì 2a+1          2b+1. Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

<

>

Xem đáp án

Ta có: a < b

Û 2a < 2b

Û 2a + 1 < 2b + 1.

Do đó dấu cần điền vào ô trống là <.

Vậy chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 5cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 4cm thì có thể tích là:

12 cm3

48 cm3

24 cm3

60 cm3

Xem đáp án

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

5 . 3 . 4 = 60 (cm3).

Vậy chọn đáp án D.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) 2x – 3 = 0;

b) x+35<5x3;

c) 1x13x2=1(x1)(x2).

Xem đáp án

a) 2x – 3 = 0

 2x = 3

x=32.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={32}.

b) x+35<5x3

3(x+3)15<5(5x)15

Û3(x + 3) < 5(5 – x)

Û3x + 9 < 25 – 5x

Û3x + 5x < 25 – 9

Û 8x < 16

Û x < 2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x | x < 2}.

c) 1x13x2=1(x1)(x2).

ĐKXĐ: {x10x20{x1x2

Phương trình đã cho tương đương:

x2(x1)(x2)3(x1)(x1)(x2)=1(x1)(x2)

Suy ra: x – 2 – 3(x – 1) = –1

Ûx – 2 – 3x + 3 = –1

Û x – 3x = –1 + 2 – 3

Û – 2x = – 2

Û x = 1 (không ĐKXĐ).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

8. Tự luận
1 điểm

Một xe máy và một ô tô cùng khởi hành từ tỉnh A đi đến tỉnh B. Xe máy đi với vận tốc 30km/h, ô tô đi với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được nửa quãng đường AB, ô tô tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại, do đó nó đến tỉnh B sớm hơn xe máy 1 giờ 10 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án

Gọi x là độ dài quãng đường AB (km) (x > 0).

Đổi 1 giờ 10 phút = 76 giờ.

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là x30 (giờ).

Thời gian ô tô đi nửa đầu quãng đường AB là: x2:40=x80 (giờ).

Vận tốc ô tô trên nửa sau quãng đường AB là: 40 + 5 = 45 (km/h).

Thời gian ô tô đi nửa sau quãng đường AB là: x2:45=x90 (giờ).

Do ô tô đến tỉnh B sớm hơn xe máy 1 giờ 10 phút nên ta có phương trình:

x30=x80+x90+76

24x720=9x720+8x720+840720

 24x = 9x + 8x + 840

 24x – 9x – 8x = 840

 7x = 840

 x = 120 (TMĐK).

Vậy độ dài quãng đường AB là 120 km.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H.

a) Chứng minh ∆AEB đồng dạng với ∆AFC. Từ đó suy ra AF . AB = AE . AC.

b) Chứng minh: AEF^=ABC^.

c) Cho AE = 3cm, AB= 6cm. Chứng minh rằng SABC = 4SAEF.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. a) Chứng minh ∆AEB đồng dạng với ∆AFC. Từ đó suy ra AF . AB = AE . AC. b) Chứng minh: góc AEF= ABC  . c) Cho AE = 3 cm, AB = 6 cm. Chứng minh rằng SABC = 4SAEF. (ảnh 1)

a) Xét ∆AEB và ∆AFC có:

AEB^=AFC^=90o;

EAF^ chung.

Do đó: ∆AEBsd-1655700459.png ∆AFC (g.g).

Suy ra: AFAC=AEAB hay AF . AB = AE . AC.

b) Xét ∆AEF và ∆ABC có:

EAF^ chung;

AFAC=AEAB (do ABAC=AEAF).      

Do đó: ∆AEF sd-1655700459.png   ∆ABC (c.g.c).

Suy ra: AEF^=ABC^ (hai góc tương ứng).

c)Từ câu b: ∆AEF sd-1655700459.png ∆ABC nên AEAB=36=12.

Suy ra SAEFSABC=AEAB=(12)2=14.

Do đóSABC = 4SAEF.

10. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông theo các kích thước ở hình sau:

Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông theo các kích thước ở hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 32 = 25.

Suy ra: BC = 5 cm.

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

Sxq = (3 + 4 + 5) . 9 = 108 (cm2).

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:

Sđ=12  .  3  .  4=6 (cm2).

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là:

Stp = Sxq + S = 108 + 2 . 6 = 120 (cm2).

Thể tích của hình lăng trụ đứng là:

V = Sđ . h = 6 . 9 = 54 (cm3).

Vậy hình lăng trụ đứng diện tích toàn phần là 120 cm2 và thể tích là 54 cm3.