
26 câu hỏi
drives
to drive
driving
drive
Hướng dẫn giải:
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Lan không đủ tuổi để lái xe.
is
is not
was
was not
Hướng dẫn giải:
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Do câu trước sử dụng thì quá khứ đơn, câu theo sau phải cùng thì với câu trước.
Dịch: Nga đã trượt bài kiểm tra Tiếng anh. Cô ấy đã không đủ tốt để vượt qua bài kiểm tra.
watching
to watch
watch
watches
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Bạn có thích xem chương trình thể thao không?
used to
used
uses
to use
Hướng dẫn giải:
Used to V: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Cô Loan đã từng sống ở Huế.
cook
to cook
cooking
cooks
Hướng dẫn giải:
hate to V: ghét cái gì (nhấn mạnh đến sở thích cá nhân, thói quen…)
hate Ving: ghét cái gì (nhấn mạnh đến trải nghiệm chung, thường diễn tả tình huống, hành động cụ thể.)
Dịch: Minh ghét nấu ăn.
read
reading
to reading
for reading
Hướng dẫn giải:
Like + Ving: thích làm gì.
Dịch: Ba và bạn anh ấy thích đọc những câu chuyện truyền thống.
leaves
is leaving
left
will leave
Hướng dẫn giải:
“ago” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
Dịch: Anh họ của tôi David đã rời khỏi thị trấn từ 5 năm trước.
What
When
Where
Why
Hướng dẫn giải:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Why: tại sao
Dịch: Tại sao bạn đã không đi xem phim? – Bởi vì tôi đã phải làm bài tập của mình.
since
for
in
with
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“since + mốc thời gian”
“for + khoảng thời gian”
“15 years” là khoảng thời gian.
Dịch: Cô Chi đã dạy Tiếng anh khoảng 15 năm.
since
but
in
on
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Gia đình tôi đã sống ở Cần Thơ từ năm 1983.
say
says
ask
said
B/D
at
in
on
to
Hướng dẫn giải:
“in” được dùng cho tháng, năm, thế kỉ và giai đoạn đầu.
Dịch: Em gái tôi sinh vào tháng 12.
Đáp án đúng: be
Hướng dẫn giải:
Used to V: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Cô ấy đã từng là hàng xóm của tôi.
Đáp án đúng: has lived
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Cô Lan đã sống ở đây khoảng hai tuần.
Đáp án đúng: drawing
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Cô ấy yêu thích vẽ tranh.
Đáp án đúng: put
Hướng dẫn giải:
Let’s + V: dùng để đưa ra đề nghị làm gì, đi đâu.
Dịch: Hãy đặt cái ghế bành đối diện với ghế sa lông.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Ho Chi Minh Communist Youth Union was founded on March 26 ,1931 in Viet Nam.
( Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 26 tháng ba năm 1931 tại Việt Nam.)
Dịch: Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 20 tháng mười một.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “ Rosy Smile ” program helps raising funds for the poor children.
( Chương trình “Rosy Smile” giúp gây quỹ cho trẻ em nghèo.)
Dịch: Chương trình “Rosy Smile” giúp mọi người bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “Green Sunday ” program makes the city more beautiful with clean streets, plenty of trees and flowers.
(Chương trình “Green Sunday” khiến thành phố đẹp hơn với việc dọn đường phố, nhiều cây xanh và hoa.)
Dịch: Chương trình “Green Sunday” khiến cho thành phố đẹp hơn.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “Green Sunday ” program makes the city more beautiful with clean streets, plenty of trees and flowers. It’s held on Sunday morning every month.
(Chương trình “Green Sunday” khiến thành phố đẹp hơn với việc dọn đường phố, nhiều cây xanh và hoa. Nó được tổ chức vào buổi sáng chủ nhật mỗi tháng.)
Dịch: Chương trình “Green Sunday” được tổ chức vào sáng chủ nhật hàng tháng.
Đáp án đúng: I used to live on a farm.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng sống trên một trang trại.
Đáp án đúng: Could you do me a favor?
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc:
Could you do me a favor?: Bạn có thể làm giúp tôi một việc được không?
Dịch: Bạn có thể giúp tôi một việc được không?
Đáp án đúng: He has to cook dinner himself.
Hướng dẫn giải:
Have to V: phải làm gì đó (bản thân phải làm)
Dịch: Anh ta phải tự nấu bữa tối cho mình.
Đáp án đúng: I must tidy the bedroom.
Hướng dẫn giải:
Must + Vbare: bắt buộc phải làm gì đó.
Dịch: Tôi bắt buộc phải dọn phòng ngủ.
Đáp án đúng: Tuan is strong enough to lift the table.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.
Dịch: Tuấn đủ khỏe để nâng cái bàn.
Đáp án đúng: He said that Lan should practice speaking English.
Hướng dẫn giải:
S + said (that) + S + V(lùi thì) +…..
Dịch: Anh ấy nói rằng Lan nên luyện tập thêm việc nói Tiếng anh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















