Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 8
26 câu hỏi
Choose the best answer:
Lan is not old enough ……………… a car.
drives
to drive
driving
drive
Hướng dẫn giải:
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Dịch: Lan không đủ tuổi để lái xe.
Reading:Ho Chi Minh Communist Youth Union was founded on March 26 ,1931 in Viet Nam. It builds character, love for nation and encourages good citizenship, soft skills and personal fitness.Ho Chi Minh established the guidelines for the Vietnamese youth.The Union has many plans to help the community such as : helping the Handicapped , Cleaning the Environment, ….The recycling program can help people save natural recourses. The “ Rosy Smile ” program helps raising funds for the poor children. The “Green Sunday ” program makes the city more beautiful with clean streets, plenty of trees and flowers. It’s held on Sunday morning every month.True/False
_____ Ho Chi Minh Communist Youth Union was founded on November 20.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Ho Chi Minh Communist Youth Union was founded on March 26 ,1931 in Viet Nam.
( Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 26 tháng ba năm 1931 tại Việt Nam.)
Dịch: Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 20 tháng mười một.
_____ The “Rosy Smile ” program can help people save natural resources.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “ Rosy Smile ” program helps raising funds for the poor children.
( Chương trình “Rosy Smile” giúp gây quỹ cho trẻ em nghèo.)
Dịch: Chương trình “Rosy Smile” giúp mọi người bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
_____ The “ Green Sunday ’’ program makes the city more beautiful.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “Green Sunday ” program makes the city more beautiful with clean streets, plenty of trees and flowers.
(Chương trình “Green Sunday” khiến thành phố đẹp hơn với việc dọn đường phố, nhiều cây xanh và hoa.)
Dịch: Chương trình “Green Sunday” khiến cho thành phố đẹp hơn.
______ The “ Green Sunday ” is held on Sunday morning every month.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The “Green Sunday ” program makes the city more beautiful with clean streets, plenty of trees and flowers. It’s held on Sunday morning every month.
(Chương trình “Green Sunday” khiến thành phố đẹp hơn với việc dọn đường phố, nhiều cây xanh và hoa. Nó được tổ chức vào buổi sáng chủ nhật mỗi tháng.)
Dịch: Chương trình “Green Sunday” được tổ chức vào sáng chủ nhật hàng tháng.
Nga failed her English test. She ………………… good enough to pass the test.
is
is not
was
was not
Hướng dẫn giải:
S + tobe (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì.
Do câu trước sử dụng thì quá khứ đơn, câu theo sau phải cùng thì với câu trước.
Dịch: Nga đã trượt bài kiểm tra Tiếng anh. Cô ấy đã không đủ tốt để vượt qua bài kiểm tra.
Do you enjoy ....................sports program
watching
to watch
watch
watches
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Bạn có thích xem chương trình thể thao không?
Miss Loan ...................stay in Hue.
used to
used
uses
to use
Hướng dẫn giải:
Used to V: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Cô Loan đã từng sống ở Huế.
Minh hates......................meals.
cook
to cook
cooking
cooks
Hướng dẫn giải:
hate to V: ghét cái gì (nhấn mạnh đến sở thích cá nhân, thói quen…)
hate Ving: ghét cái gì (nhấn mạnh đến trải nghiệm chung, thường diễn tả tình huống, hành động cụ thể.)
Dịch: Minh ghét nấu ăn.
Ba and his friends like ………………traditional stories.
read
reading
to reading
for reading
Hướng dẫn giải:
Like + Ving: thích làm gì.
Dịch: Ba và bạn anh ấy thích đọc những câu chuyện truyền thống.
My cousin David ………………this town five years ago.
leaves
is leaving
left
will leave
Hướng dẫn giải:
“ago” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
Dịch: Anh họ của tôi David đã rời khỏi thị trấn từ 5 năm trước.
……………… didn’t you go to the movies? – Because I had to do my homework.
What
When
Where
Why
Hướng dẫn giải:
A. What: cái gì
B. When: khi nào
C. Where: ở đâu
D. Why: tại sao
Dịch: Tại sao bạn đã không đi xem phim? – Bởi vì tôi đã phải làm bài tập của mình.
Miss Chi has taught English ………………15 years
since
for
in
with
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“since + mốc thời gian”
“for + khoảng thời gian”
“15 years” là khoảng thời gian.
Dịch: Cô Chi đã dạy Tiếng anh khoảng 15 năm.
My family has lived in Can Tho ………………1983.
since
but
in
on
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Gia đình tôi đã sống ở Cần Thơ từ năm 1983.
The doctor .................Nam should stay inside.
say
says
ask
said
B/D
My little sister was born ……………… December.
at
in
on
to
Hướng dẫn giải:
“in” được dùng cho tháng, năm, thế kỉ và giai đoạn đầu.
Dịch: Em gái tôi sinh vào tháng 12.
Put the verbs in the correct form:
She used to (be ) ........................ my neighbor.
Đáp án đúng: be
Hướng dẫn giải:
Used to V: thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Cô ấy đã từng là hàng xóm của tôi.
Miss Lan (live)........................ here for two weeks.
Đáp án đúng: has lived
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Cô Lan đã sống ở đây khoảng hai tuần.
She enjoys (draw )........................
Đáp án đúng: drawing
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì.
Dịch: Cô ấy yêu thích vẽ tranh.
Let’s (put)........................ the armchair opposite the couch.
Đáp án đúng: put
Hướng dẫn giải:
Let’s + V: dùng để đưa ra đề nghị làm gì, đi đâu.
Dịch: Hãy đặt cái ghế bành đối diện với ghế sa lông.
Arrange the words in correct order:
used / I / to / on / live / a / farm …………………………………………………………………………
Đáp án đúng: I used to live on a farm.
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Dịch: Tôi đã từng sống trên một trang trại.
do / you / could / a / favor / me / ?
…………………………………………………………………………
Đáp án đúng: Could you do me a favor?
Hướng dẫn giải:
Ta có cấu trúc:
Could you do me a favor?: Bạn có thể làm giúp tôi một việc được không?
Dịch: Bạn có thể giúp tôi một việc được không?
He / cook / has / to/ dinner / himself
…………………………………………………………………………
Đáp án đúng: He has to cook dinner himself.
Hướng dẫn giải:
Have to V: phải làm gì đó (bản thân phải làm)
Dịch: Anh ta phải tự nấu bữa tối cho mình.
must / I / tidy / the / bedroom
…………………………………………………………………………..
Đáp án đúng: I must tidy the bedroom.
Hướng dẫn giải:
Must + Vbare: bắt buộc phải làm gì đó.
Dịch: Tôi bắt buộc phải dọn phòng ngủ.
Rewrite the sentences : (1pt)
Tuan is strong . He can lift the table . ( enough) Tuan……………………………………………………………………
Đáp án đúng: Tuan is strong enough to lift the table.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.
Dịch: Tuấn đủ khỏe để nâng cái bàn.
“Lan should practice speaking Engish”
He said…………………………………………………………….......
Đáp án đúng: He said that Lan should practice speaking English.
Hướng dẫn giải:
S + said (that) + S + V(lùi thì) +…..
Dịch: Anh ấy nói rằng Lan nên luyện tập thêm việc nói Tiếng anh.








