
40 câu hỏi
The Tay live in the Northeastern part of Viet Nam.
The Tay make many kinds of cakes on festival occasions.
The Tay have many festivals and holidays in a year.
The life of the Tay in Viet Nam.
Hướng dẫn giải:
Đoạn văn thứ nhất cho biết người Tày sống ở phía Đông Bắc của Việt Nam, nơi họ sống và nghề nghiệp của họ.
Đoạn văn thứ hai nói về trang phục truyền thống của người Tày.
Đoạn văn thứ ba cho biết người Tày có nhiều lễ hội và ngày nghỉ trong một năm, họ có rất nhiều những trò chơi trong các lễ hội.
Đoạn văn thứ tư miêu tả đồ ăn mà người Tày hay ăn, các loại bánh mà họ thường sử dụng trong lễ hội.
Vì vậy đáp án D khái quát toàn tiêu đề của đoạn văn.
Dịch: Cuộc sống của người Tày ở Việt Nam.
They live on stilt houses.
They grow rice on terraced fields.
They wear clothes with much embroidery.
They eat sticky rice.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A dựa vào câu: They live in houses built on stilts. ( Họ sống ở những ngôi nhà sàn.)
Đáp án B dựa vào câu: They are mainly farmers and they grow rice on terraced fields. ( Họ hầu như đều là nông dân và họ trồng lúa trên những mảnh ruộng bậc thang.)
Đáp án D dựa vào câu: The Tay eat mainly sticky rice. ( Người Tày chủ yếu ăn gạo nếp.)
Đáp án C sai vì trong đoạn văn đề cập: Tay traditional dress is made from homegrown cotton. There is usually not much embroidery or other decorations.
( Váy truyền thống của người Tày được làm từ bông của gia đình. Những chiếc váy thường không có nhiều đường thêu hoặc trng trí khác.)
Dịch: Họ mặc quần áo với nhiều đường thêu.
The Lunar New Year.
The mid-fall festivals.
The mid-July festivals.
A&C
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The Lunar New Year and the mid-July festivals are the most lavishly organized.
( Tết âm lịch và các lễ hội giữa tháng 7 được tổ chức phong phú nhất.)
Dịch: Cả A và C đều đúng. (Tết âm lịch/ Các lễ hội gữa tháng 7)
They mainly work in agriculture.
They work in insdustry.
They have one very important festival a year.
They buy cotton to make dress.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: They are mainly farmers and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry.
( Họ chủ yếu là nông dân và họ trồng lúa trên ruộng bậc thang. Họ cũng nuôi gia súc và gia cầm.)
Dịch: Họ chủ yếu làm nông nghiệp.
sticky rice.
sticky rice round cakes.
sticky rice square cakes.
cakes made of white rice flour.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The Tay eat mainly sticky rice. (Người Tày chủ yếu ăn gạo nếp.)
Dịch: Họ ăn gạo nếp.
Đáp án đúng: I detest getting up early in the cold winter days.
Hướng dẫn giải:
Detest Ving: ghét cay ghét đắng việc gì.
Dịch: Tôi ghét cay ghét đắng việc dậy sớm vào những ngày đông.
Đáp án đúng: Because he was wearing shorts, he was not allowed to go into the temple.
Hướng dẫn giải:
Because + S + V, S + V: bởi vì.
Dịch: Bởi vì anh ta mặc quần soóc, anh ta không được phép vào trong ngôi đền.
Đáp án đúng: What a beautiful princess!
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu cảm thán: What + a/an + adj + N!
Dịch: Thật là một công chúa xinh đẹp!
Đáp án đúng: Long is the most intelligent in my group.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn nhất:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + the adj-est/adv-est + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + the most adj/adv + O/N
Dịch: Long là người thông minh nhất nhóm tôi.
Đáp án đúng: Tom runs faster than Jim.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + more adj/adv + than + O/N
Dịch: Tom chạy nhanh hơn Jim.
Đáp án đúng: Living in a small village is more peacefull than living in a modern town.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu so sánh hơn để so sánh vật này với vật kia.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + more adj/adv + than + O/N
Dịch: Cuộc sống ở một ngôi làng nhỏ yên bình hơn sống ở một thị trấn hiện đại.
Đáp án: The tortoise was running while the hare was sleeping.
Giải thích:
Sử dụng “while” khi diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Dịch: Chú rùa đang chạy trong khi chú thỏ đang ngủ.
Đáp án đúng: Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “although” để diễn tả sự tương phản trong câu.
Dịch: Mặc dù cô ấy đã làm việc chăm chỉ, người mẹ kế đã không vui vẻ.
Đáp án đúng: The Christmas is coming up. Therefore, the Christans are busy with decorating their houses.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “therefore” để liên kết hai vế câu để chỉ nguyên nhân kết quả.
Dịch: Giáng sinh đang đến gần. Vì vậy, những người đón giáng sinh đang bận rộn trang trí nhà của họ.
Đáp án đúng: I fancy listening to music.
Hướng dẫn giải:
Fancy Ving = love Ving: yêu thích cái gì.
Dịch: Tôi yêu thích nghe nhạc.
community
computer
museum
customs
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /ju/.
musician
tradition
competition
magician
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
How
Why
Which
What
Hướng dẫn giải:
“How far” là để hỏi về khoảng cách.
Dịch: Khoảng cách từ Hà Nội đến Sa Pa là bao nhiêu?
although
when
while
because
Hướng dẫn giải:
A. although: mặc dù
B. when: khi mà
C. while: trong khi đó
D. because: bởi vì
friendly
vast
slow
inconvenient
Hướng dẫn giải:
A. friendly (a): thân thiện
B. vast (a): rộng lớn, bao la
C. slow (a): chậm chạp
D. inconvenient (a): bất tiện
Dịch: Tôi yêu con người ở làng tôi. Họ rất thân thiện và hiếu khách.
appeared
was appearing
appears
is appearing
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra ở quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Bé gái đang khóc đến khi nàng tiên xuất hiện.
Yes, I do.
Yes, I’d love to
No, I would
No, I wouldn’t
Hướng dẫn giải:
A. Yes, I do: Có, tôi có thể
B. Yes, I’d love to: Có, tôi rất sẵn lòng.
C. No, I would: Không, tôi sẽ.
D. No, I wouldn’t: Không, tôi sẽ không.
Dịch: Bạn có muốn đi xem phim với tôi không, Quang? – Có, tôi rất sẵn lòng.
Prince
Queen
King
Dragon
Hướng dẫn giải:
Empertor (n): hoàng đế = King (n): nhà vua, quốc vương.
Dịch: Thánh Gióng đã giúp Vua Hùng Vương thứ sáu đánh bại kẻ thù.
small
majority
awesome
tiny
Hướng dẫn giải:
Minority (n): thiểu số >< Majority (n): đa số
Dịch: Người Hmông được gọi là dân tộc thiểu số.
</>
enjoys
to make
especially
dolls
Hướng dẫn giải:
Enjoy Ving: yêu thích làm gì
Dịch: Mai yêu thích làm thủ công, đặc biệt là búp bê vải.
so
but
however
therefore
Ô trống cần một liên từ chỉ nguyên nhân kết quả. Sau dấu “,” ta lựa chọn “so”.
Dịch: Tay trái thường được sử dụng để lau dọn, vì vậy người Ấn Độ không bao giờ ăn bằng tay trái của họ.
appear
appearing
appears
appeared
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra ở quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Bé gái đang khóc đến khi nàng tiên xuất hiện.
therefore
however
moreover
otherwise
Hướng dẫn giải:
A. therefore: vì vậy.
B. however: tuy nhiên.
C. moreover: hơn thế nữa
D. otherwise: nếu không thì.
Dịch: Tâm là một cô gái xinh đẹp: hơn thế nữa, cô ấy là người tốt bụng.
custom
table manners
customs
traditions
Hướng dẫn giải: A
A. custom: phong tục
B. table manners: những cách cư cử trên bàn.
C. customs: thuế
D. traditions: truyền thống
Dịch: Theo như phong tục, chúng tôi đưa tiền lì xì cho trẻ nhỏ vào dịp Tết.
ceremony
ritual
offerings
worship
Hướng dẫn giải:
A. ceremony: nghi lễ
B. ritual: nghi thức
C. offreings: lễ vật, đồ cúng
D. worship: sự thờ kính.
Dịch: Đồ cúng của bọn họ đến Chúa trời bao gồm nhang cúng, trái cây và bánh.
help
to help
helping
helped
Hướng dẫn giải:
Mind Ving: cảm thấy phiền khi làm gì.
Dịch: Tôi không phiền khi giúp bạn cùng với nhiệm vụ này.
of
among
for
between
Difference between st and st: sự khác biệt giữa vật này và vậy kia. (so sánh hai đối tượng.)
Difference among: sự khác biệt giữa thứ này thứ kia (ít nhất ba đối tượng trở lên)
strict
strictly
strictured
strictness
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một trạng từ.
A. strict (a): nghiêm khắc
B. strictly (adv): một cách nghiêm khắc
C. strictured (a): nghiêm khắc
D. strictness (n): sự nghiêm khắc
Dịch: Trong gia đình tôi, tất cả các truyền thống của tổ tiên chúng tôi đều được noi theo một cách nghiêm khắc.
flu
sunburn
spots
stomachache
Hướng dẫn giải:
A. flu (n): bệnh cúm.
B. sunburn (n): cháy nắng.
C. spots (n): đốm, vết
D. stomachache (n): đau bụng.
Dịch: Hoa nhìn đỏ. Cô ấy đã ở ngoài trời ngày hôm qua. Chắc hẳn cô ấy đã bị cháy nắng.
more
less
much
fewer
Hướng dẫn giải:
A. more: nhiều hơn
B. less: ít đi
C. much: nhiều
D. fewer: ít đi (dùng với danh từ đếm được)
Dich: Gia đình tôi đã quyết định dùng ít điện đi thay vào đó là sử dụng năng lượng mặt trời.
have
Use
play
find
Hướng dẫn giải:
Use the Internet: sử dụng mạng toàn cầu.
Dịch: Tôi có một cái máy tính cầm tay và một cái điện thoại, vì vậy tôi có thể sử dụng mạng ở bất cứ đâu.
online
Internet
computer
phone
Hướng dẫn giải:
A. online: trực tuyến
B. Internet: mạng
C. computer: máy tính
D. phone: điện thoại
Dịch: Ví dụ như ngày hôm nay, tôi đã lên mạng trực tuyến ba lần.
because
but
although
and
Hướng dẫn giải:
Liên từ chỉ sự tương phản, đi trước là dấu “,” nên ta chọn “but”
A. because: bởi vì
B. but: nhưng mà
C. although: mặc dù
D. and: và
Dịch: Tôi cũng so sánh giá cả của một vài thứ, nhưng mà tôi không bao giờ mua thứ gì trực tuyến bởi vì tôi không nghĩ nó an toàn.
is
were
was
are
Hướng dẫn giải:
Some of + N(số nhiều) + V(số nhiều)
Dịch: Tôi không phải một người nghiện mạng, nhưng một số người bạn của tôi thì có.
sensible
sensibility
Sensibly
sensibleness
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một trạng từ.
Dịch: Theo kinh nghiệm của tôi, nó rất hữu ích cho mọi người để sử dụng Internet một cách hợp lý.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















