Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 5
30 câu hỏi
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
brother
love
money
lose
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /u:/, ba đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
chicken
watch
christmas
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là / tʃ/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
busy
much
but
under
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
inches
checks
roofs
aches
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /iz/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
laughed
missed
called
watched
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /d/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
Choose the word or phrase that best complete each sentence.
Hung is ………….. student in my class.
good
better
the best
a best
Hướng dẫn giải:
Câu so sánh hơn nhất:
Tính từ ngắn: S + tobe + the + adj-est +…..
Tính từ dài: S + tobe + the most + adj +….
“good” trong so sánh nhất được chuyển thành “best”
Dịch: Hùng là học sinh tốt nhất trong lớp tôi.
Ho Chi Minh City is larger and ……….. beautiful than Hanoi.
more
as
most
the most
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh “càng ngày càng”:
Tính từ ngắn: S + V/tobe + adj-er/adv-er + and adj-er/adv-er.
Tính từ dài: S +V/tobe + more and more + adj/adv
Dịch: Thành phố Hồ Chí Minh càng ngày càng rộng và đẹp hơn Hà Nội.
She has bought this dress ………………Saturday.
for
since
next
last
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“for + khoảng thời gian”
“since + khoảng thời gian”
“Saturday” là một mốc thời gian.
Dịch: Cô ấy đã mua chiếc váy đó từ thứ sáu.
Minh ……………. in this town since 1987.
is living
has lived
lives
lived
Hướng dẫn giải:
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Minh đã sống ở thị trấn này từ năm 1987.
The Sun ….in the East.
rise
rose
rises
rising
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật hiển nhiên.
Dịch: Mặt trời mọc phía Đông.
That boy has short ………….hair.
curly
oval
tall
reserved
Hướng dẫn giải:
Trật tự của tính từ: Opinion (ý kiến) – Size (kích cỡ) – Age (tuổi) – Shape (hình dạng) – Color (màu sắc) – Origin (nguồn gốc) – Material (vật liệu) – Purpose (mục đích).
A. curly: xoăn, quăn (tóc)
B. oval: trái xoan (gương mặt)
C. tall: cao (chiều cao)
D. reserved: dè dặt (tính cách)
Dựa theo nghĩa của câu, ta lựa chọn đáp án A.
Dịch: Chàng trai đó có mái tóc ngắn xoăn.
Alexander Graham Bell …………….. the telephone in 1876.
invent
invented
invents
is inventing
Hướng dẫn giải:
“in + mốc thời gian” dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Alexander Graham Bell đã phát minh điện thoại vào năm 1876.
You must cover ………………sockets so that children do not try to put anything into them.
electrical
dangerous
safe
suitable
Hướng dẫn giải:
A. electrical: liên quan đến điện.
B. dangerous: nguy hiểm.
C. safe: an toàn.
D.suitable: phù hợp.
Dịch: Bạn phải bọc những cái ổ điện để trẻ nhỏ không cố gắng nhát thứ gì vào chúng.
……………. Was Alexander Graham Bell born? He was born in 1847.
When
Where
Why
Who
A. when: khi nào.
B. where: ở đâu
C. why: tại sao
D. who: ai
Dịch: Khi nào Alexander Graham Bell được sinh ra? Ông ấy được sinh vào năm 1847.
A: Can I speak to Lan please? This is Hung.
Hello, Lan
Hello, Hung
How are you?
How about tomorrow?
Hướng dẫn giải:
A. Hello, Lan: Chào, Lan.
B. Hello, Hung: Chào, Hùng.
C. How are you?: Bạn khỏe không?
D. How about tomorrow?: Ngày mai thì sao?
Dịch: A: Tôi có thể nói với Lan được không? Đây là Hùng. – Chào, Hùng.
Revision is …………… when we learn new words.
necessary
necessarily
more necessary
unnecessary
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
A. necessary (a): cần thiết
B. necessarily (adv): một cách cần thiết
C. more necessary: cần thiết hơn (dạng so sánh hơn)
D. unnecessary (a); không cần thiết.
Dịch: Ôn lại bài rất cần thiết khi chúng ta học từ mới.
Could you do me a favor?........................
Why?
I’m sorry. I’m really busy.
What can I do for you?
Both B and C are correct
Hướng dẫn giải:
A. Why?: Tại sao?
B. I’m sorry. I’m really busy: Tôi xin lỗi, tôi thực sự rất bận.
C. What can I do for you?: Tôi có thể làm gì cho bạn?
D. Cả B và C đều chính xác.
Dịch: Bạn có thể giúp tôi một việc được không? – Tôi xin lỗi, tôi thực sự rất bận/ Tôi có thể làm gì cho bạn?
Hey! Lan. How about...................... to the cinema this afternoon? - OK.
to go
going
we go
go
Hướng dẫn giải:
What about/ How about + Ving: đề nghị làm gì.
Dịch: Này Lan. Chúng ta đi xem phim vào chiều nay nhé? – Được thôi.
………you need any help? Yes. That’s very kind of you.
Do
May
Can
Could
Hướng dẫn giải:
Trong câu có động từ thường ‘need” nên ta sử dụng thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn có cần giúp đỡ không? – Có, bạn thật tốt bụng.
“Why was Ba late?” “………………he got up late.”
However
So
Because
While
Hướng dẫn giải:
A. However: tuy nhiên
B. So: vì vậy
C. Because: bởi vì
D. While: trong khi đó.
Dịch: “Tại sao Ba đi muộn?” – “Bởi vì anh ấy dậy muộn.”
There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find the mistake (A, B, C, or D)
Vietnam is (A) an (B) multicultural country (C) with 54 (D) ethnic groups.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ “an” được dùng trước những từ có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Mạo từ “a” được dùng trước những từ có phát âm bắt đầu bằng phụ âm.
multicultural (adj) /ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/: đa văn hóa
Ta có “multicultural” bắt đầu bằng phụ âm, nên dùng “a”.
Sửa: an → a
Dịch: Việt Nam là một đất nước đa văn hóa với 54 dân tộc.
We speak (A) English fluent (B) now (C) than last year (D).
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa thành: fluent – fluently
Sau động từ cần có một trạng từ để bổ nghĩa cho câu.
Dịch: Chúng tôi hiện tại nói tiếng anh trôi chảy hơn năm ngoái.
We broke with (A) tradition by (B) make (C) sponge cakes for the Mid-Autumn Festival instead of (D) moon cakes.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Sau giới từ sử dụng danh động từ (Ving).
Dịch: Chúng tôi đã phá vỡ truyền thống bằng việc tạo ra những cái bánh bông lan cho Tết Trung thu thay vì bánh trung thu.
You has to (A) take off (B) your hats when (C) you go (D) to the pagoda.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Sửa: has to – have to
You là đại từ ngôi thứ hai số ít, động từ phải chia ở dạng số nhiều.
Dịch: Bạn phải cởi mũ của bạn khi bạn đi đến chùa.
I don't like (A) this performance (B) although (C) it's too boring (D).
Hướng dẫn giải:
Sửa: although – because
Câu sử dụng sai liên từ, “although” là liên từ chỉ sự tương phản nên không thể sử dụng trong câu này. Ta sử dụng “because” để chỉ nguyên nhân kết quả.
Dịch: Tôi không thích buổi biểu diễn vì nó quá nhàm chán.
Cats cannot swim as well as dogs.
Dogs can ……………………………….
Đáp án đúng: Dogs can swim better than cats.
Hướng dẫn gải:
Sử dụng câu so sánh hơn để so sánh vật này với vật kia.
“well” chuyển sang so sánh hơn là “better”.
Dịch: Chó có thể bơi giỏi hơn mèo.
Minh really loves to hang out with friends.
Minh really enjoys ……………………………….
Đáp án đúng: Minh really enjoys hanging out with friends.
Hướng dẫn giải:
Enjoy Ving = love Ving: yêu thích cái gì.
Dịch: Minh thích dành thời gian với bạn bè.
Playing beach games is very interesting.
It is ……………………………….
Đáp án đúng: It is very ỉnteresting to play beach games.
Hướng dẫn giải:
Ving + O/N + tobe + adj = It is + adj + to V + O/N
Dịch: Rất là thú vị để chơi trò chơi bãi biển.
He uses all his free time to look after his garden.
He spends …………………………….
Đáp án đúng: He spends all his free time looking after his garden.
Hướng dẫn giải:
Use st to V = spend time Ving: dành thời gian làm gì.
Dịch: Anh ấy dành toàn bộ thời gian của mình để chăm sóc cái vườn của anh ấy.
Would you please change this T-shirt for me?
Do you mind ………………………………
Đáp án đúng: Do you mind changing this T-shirt for me?
Hướng dẫn giải:
Do you mind/ Would you mind + (S) + Ving?: bạn có phiền nếu….?
Dịch: Bạn có phiền nếu đổi cái T-shirt đó cho tôi không?








