Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 3
33 câu hỏi
Read and choose the best answer from (A, B, C or D) for each space.Many people believe that life on a (1) is very quiet and easy, but (2) is very hard. I myself have (3) on a farm for nearly twenty years and I know what farm work (4) .You must get up early,(5) the chickens and the cows, water the flowers, vegetables, do a (6) of gardening and then (7) in a fields. But my aunt likes these way of life and (8) do all her children.
Many people believe that life on a (1) is very quiet and easy
farm
farmer
farming
farm-land
Hướng dẫn giải:
Farm (n): trang trại.
Farmer (n): người nông dân.
Farming (n): nghề nông.
Farm-land (n): đất nông nghiệp.
Dịch: Nhiều người tin rằng cuộc sống trên một mảnh đất nông nghiệp rất yên tĩnh và dễ dàng.
(1) is very quiet and easy, but (2) is very hard.
it
its
they
their
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ, dựa vào câu phía trước có thể thấy chỗ trống là số ít, nên ta lựa chọn đáp án A.
Dịch: Nhiều người tin rằng cuộc sống trên một mảnh đất nông nghiệp rất yên tĩnh và dễ dàng, nhưng nó rất khó khăn.
I myself have (3) on a farm for nearly twenty years and I know what farm work (4) .
live
living
to live
lived
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hện tại hoàn thành.
Dịch: Tôi đã sống ở một trang trại gần hai mươi năm.
I myself have (3) on a farm for nearly twenty years and I know what farm work (4) .
are
is
be
being
Hướng dẫn giải:
Wh-Question + S + V(số ít)
Dịch: Tôi đã sống ở một trang trại gần hai mươi năm và tôi biết công việc đồng áng là gì.
You must get up early,(5) the chickens and the cows, water the flowers, vegetables
to feed
feeding
feed
food
Hướng dẫn giải:
Trong câu có liên từ “and” nên động từ phía sau phải chia theo động từ phía trước.
Must + Vbare: phải làm gì đó
Dịch: Bạn phải dậy sớm, cho gà và bò ăn, tưới nước cho hoa, rau.
You must get up early,(5) the chickens and the cows, water the flowers, vegetables, do a (6) of gardening
many
few
lot
lots
Hướng dẫn giải:
A lot of = lots of + N(đếm được/không đếm được)
Dịch: Bạn phải dậy sớm, cho gà và bò ăn, tưới nước cho hoa, rau, làm rất nhiều vườn
You must get up early,(5) the chickens and the cows, water the flowers, vegetables, do a (6) of gardening and then (7) in a fields.
working
worked
to work
work
Hướng dẫn giải:
Trong câu có liên từ “and” nên động từ theo sau phải chia theo động từ phía trước.
Dịch: Bạn phải dậy sớm, cho gà và bò ăn, tưới nước cho hoa, rau, làm vườn nhiều và làm việc trên những cánh đồng.
But my aunt likes these way of life and (8) do all her children.
so
too
as well
either
Hướng dẫn giải:
Câu đồng tình dạng khẳng định: So + trợ động từ + S = S + trợ động từ, too
Dạng phủ định: Neither + trợ động từ + S = S + trợ động từ + not, either
Dịch: Nhưng mà dì tôi rất thích cách sống như vậy và tất cả những người con của cô ấy cũng thế.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
escape
equipment
excited
emigrate
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /i/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
hoped
raised
died
appeared
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
graze
magical
grandmother
rag
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ei/, ba đáp án còn lại phát âm là /æ/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
rug
cushion
cupboard
rule
Không có đáp án đúng
Đáp án A, C phát âm là /ʌ/, đáp án B phát âm là /u/, đáp án D phát âm là /u:/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others
knife
wife
nice
children
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /ai/.
They are old enough to look after ……………………
themselves
ourselves
herself
himself
Hướng dẫn giải:
A. themselves: bản thân họ
B. ourselves: bản thân chúng tôi
C. herself: bản thân cô ấy
D. himself: bản thân anh ấy
Dịch: Bọn họ đủ già dặn để chăm sóc bản thân.
My family has lived here…………..ten years.
since
from
for
in
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành:
“for + khoảng thời gian”
“since + mốc thời gian”
“ten years” là một khoảng thời gian.
Dịch: Gia đình tôi đã sống ở đây khoảng 10 năm.
A: Can you help me carry my bags, please? B: -………………
Certainly
Yes, I can
Yes, please
No, thanks
Hướng dẫn giải:
A. Certainly: chắc chắn rồi.
B. Yes, I can: vâng, tôi có thể.
C. Yes, please: vâng, cứ tự nhiên.
D. No, thanks: Không, cảm ơn.
Dịch: A: Bạn có thể giúp tôi mang những cái cặp này được không? B: - Chắc chắn rồi.
He isn’t……………get married.
enough old to
old enough to
enough old for
old enough for
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + ( for sb) + to V: (không) đủ để làm gì
Dịch: Anh ấy không đủ tuổi để kết hôn.
Ba is not ……………to dive a car.
old enough
enough old
many old
old many
Hướng dẫn giải:
S + tobe + (not) + adj + enough + (for sb) + to V: (không) đủ để làm gì
Dịch: Ba không đủ tuổi để lái xe.
I don’t have ………….to buy a car.
enough money
money enough
enough money to
to enough
Hướng dẫn giải:
S + V/ tobe + enough + Noun + (for sb) + to V: đủ để làm gì
Dịch: Tôi không có đủ tiền để mua một chiếc xe.
We ………… to go to the market and buy something for dinner.
must
should
ought
have to
Hướng dẫn giải:
Should = ought to V: nên làm gì đó.
Dịch: Chúng tôi nên đi siêu thị và mua một vài thứ cho bữa tối.
You....................... cook dinner yourself.
ought
must
should
have to
Hướng dẫn giải:
Have to V: diễn tả sự cần thiết phải làm (tính khách quan, từ yếu tố bên ngoài tác động vào).
Dịch: Bạn phải nấu bữa tối cho chính bạn.
I’ll see you……….. Sunday.
in
on
at
between
Hướng dẫn giải:
Sử dụng giới từ “on” vào các ngày trong tuần.
Dịch: Tôi sẽ gặp bạn vào chủ nhật.
They have studied......................six o’clock.
in
at
since
For
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:
“for + khoảng thời gian”
“since + mốc thời gian”
“six o’clock” là một khoảng thời gian
Dịch: Họ đã học khoảng 6 tiếng đồng hồ.
Write the correct form of the verbs in brackets
Peter (be) ……………….my pen pal. We (be) …………… friends for over two years.
Đáp án đúng: is – have been
Hướng dẫn giải:
Sử dụng hiện tại đơn để diễn tả một sự thật hiển nhiên, sử dụng thì hiện tại hoàn thành khi có dấu hiệu nhận biết “for + khoảng thời gian”.
Dịch: Peter là bạn qua thư của tôi. Chúng tôi đã là bạn khoảng hơn hai năm.
Tim! What …………you (do) ………… ? I want you (pay) ……...…….more attention to the lesson.
Đáp án đúng: are-doing – to pay
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động dang xảy ra.
Want sb to V: muốn ai đó làm gì.
Dịch: Tim! Bạn đang làm gì vậy? Tôi muốn bạn tập trung hơn vào bài học.
My father cannot (fix).…….…...his motorbike anymore! He (buy)..................... a new one next week.
Đáp án đúng: fix – is going to buy
Hướng dẫn giải:
Can (not) V: không thể làm gì.
“Next week” là dấu hiệu của thì tương lai gần.
Dịch: Bố tôi không thể sửa được cái xe máy của ông ấy thêm nữa! Ông ấy dự định mua một cái mới vào tuần sau.
I (not see) ………… him since we (say) ….…………..goodbye a year ago.
Đáp án đúng: haven’t seen – said
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc:
S + have (not) + V3/ed + O/N + since + S + V2/ed
Dịch: Tôi đã không thấy anh ấy kể từ khi chúng tôi nói tạm biệt vào năm ngoái.
We (live) ….…………..here for 10 years.
Đáp án đúng: have lived
Hướng dẫn giải:
“for + khoảng thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Chúng tôi đã sống ở đây khoảng 10 năm.
My sister is old. She can drive a car.
My sister is old enough…………………………………………...
Đáp án đúng: My sister is old enough to drive a car.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc “enough…to”:
S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.
Dịch: Chị gái tôi đủ tuổi để lái xe.
Quang and Nam bought new fishing rods yesterday.
The new fishing rods …………………………………………………..…..
Đáp án đúng: The new fishing rods were bought yesterday by Quang and Nam.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ:
S + was/were + V3/ed + ( by sb/O).
Dịch: Những cái cần câu mới đã được mua vào hôm qua bởi Quang và Nam.
What about playing volleyball? Let’s…………………………………………………………………
Đáp án đúng: Let’s play volleyball!
Hướng dẫn giải:
What about + Ving? = Let’s V: yêu cầu, hỏi thông tin hoặc ý kiến về điều gì đó.
Dịch: Hãy chơi bóng chuyền nhé.
“ Please give me your book?”
He told me……………………………………………………………….
Đáp án đúng: He told me to give him my book.
Hướng dẫn giải:
told sb to V: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Anh ấy yêu cầu tôi đưa cho anh ấy cuốn sách của tôi.
“ Can you help Tam with his English pronunciation?”
Mr Hung asked me ………………………………………………………..
Đáp án đúng: Mr Hung asked me if I could help Tam with his English pronunciation.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu trần thuật:
S + asked + (O) + if/whether + S + V(lùi thì)
Dịch: Ông Hùng đã yêu cầu tôi giúp Tâm cùng với kĩ năng phát âm tiếng anh của anh ấy.








