
36 câu hỏi
revision
festival
postcard
promise
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /ʒ/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
organized
enrolled
finished
injured
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
create
peaceful
increase
easily
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /i/, ba đáp án còn lại phát âm là /i:/.
excited
prince
once
escape
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
in
of
on
at
Hướng dẫn giải:
Take part in st: tham gia cái gì
Dịch: Tôi tham gia hầu hết các hoạt động thanh niên của trường.
since
in
for
on
Hướng dẫn giải:
Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành:
“Since + mốc thời gian”
“For + khoảng thời gian”
“years” là một khoảng thời gian.
Dịch: Cô ấy đã là một tay chơi tennis chuyên nghiệp trong nhiều năm.
danger
dangerous
dangerously
dangerousness
Hướng dẫn giải:
Become + adj: trở nên như thế nào
Dịch: Đi ra ngoài một mình vào ban đêm rất là nguy hiểm.
blind
deaf
mute
poor
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. blind (adj): mù
B. deaf (adj): điếc
C. mute (adj): câm
D. poor (adj): nghèo
Ta có cách dùng: the + tính từ: chỉ một nhóm người
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Những người mù là những người không thể nhìn thấy.
not to tell
won’t tell
not telling
don’t tell
Hướng dẫn giải:
Promise + (not) to V: hứa làm gì đó.
Dịch: Bạn phải hứa không nói với bất cứ ai.
Storm
Drought
Typhoon
Flood
Hướng dẫn giải:
A. Storm (n): bão
B. Drought (n): hạn hán
C. Typhoon (n): bão nhiệt đới
D. Flood (n): lũ lụt
Dịch: Hạn hán kéo dài khi nơi đây không đủ mưa.
shop
to shop
shops
shopping
Hướng dẫn giải:
Be fond of + Ving: thích thú về một thứ gì đó.
Dịch: Cô ấy thích thú đi mua sắm vào cuối tuần.
encourage
join
register
participate
Hướng dẫn giải:
Enroll (v) = join (v): đăng kí, tham gia
Dịch: Bạn cần đăng kí trước khi kết thúc tháng Tám.
alike
as
like
to
Hướng dẫn giải:
The same as + N: giống như
The same + N + as: giống như
Dịch: Xe ô tô của anh ấy cùng màu với cái của chú tôi.
No, thanks
Yes, please
I like to do nothing
Orange juice, please
Hướng dẫn giải:
A. No, thanks: Không, cảm ơn
B. Yes, please: Vâng, làm ơn
C. I like to do nothing: Tôi không muốn làm gì
D. Orange juice, please: Nước cam, làm ơn.
Dịch: Hoa: “Bạn muốn uống cái gì?” – Lan: “Nước cam, làm ơn.”
arrived
in
buying
our
Hướng dẫn giải:
S + V + in order to + V: ai đó làm gì để làm gì.
(C): buying – sửa thành: to buy
Dịch: Chúng tôi đã đi sớm để mua vé.
is
always
angrily
about
Hướng dẫn giải:
Get + adj: trở nên.
Dịch: Anh ấy luôn tức giận về một số thứ.
Đáp án đúng: won’t be
Hướng dẫn giải:
“tomorrow” là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.
Thì tương lai đơn được sử dụng để diễn tả một quyết đinh nhất thời xảy ra trong thời điểm nói.
Dịch: Tôi sẽ không đi làm vào ngày mai. Tôi đang nghỉ làm.
Đáp án đúng: does – take off
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại đơn để chỉ thời gian biểu, lịch trình hoặc kế hoạch.
Dịch: Xin lỗi. Mấy giờ máy bay cất cánh thế?
Đáp án đúng: to go
Hướng dẫn giải:
Asked sb to V: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Bác sĩ đã yêu cầu bệnh nhận đi ngủ đúng giờ.
Đáp án đúng: haven’t finished
Hướng dẫn giải:
“yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Lan và Nga vẫn chưa làm xong bài tập của họ.
Đáp án đúng: overcrowding
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
Overcrowding (n): sự đông dân
Dịch: Gia tăng dân số, tuy nhiên, đã dẫn đến tình trạng đông dân tại nhiều thành phố.
Đáp án đúng: organization.
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ.
Do “is” là tobe dạng số ít nên danh từ chia dạng số ít.
Organization (n): tổ chức
Dịch: Hướng đạo sinh của Hoa Kỳ là một tổ chức trẻ.
noisy
noisily
quiet
quietly
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
A. noisy (a): ồn ào
B. noisily (a): một cách ồn ào
C. quiet (a): yên tĩnh
D. quietly (a): một cách yên tĩnh
Dịch: Chúng tôi sống ở vùng ngoại ô, và nó quá yên tính!
not
nothing
none
no
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một tính từ.
A. not: không (trợ động từ)
B. nothing: không cái gì (đại từ)
C. none: không một ai, vật gì (đại từ)
D. no: không (tính từ)
Dịch: Ở đây không có nhiều cửa hàng, và ở đây chắc chắn không có một câu lạc bộ hoặc rạp phim nào.
little
less
many
lots of
Hướng dẫn giải:
A. little + N(không đếm được): rất ít cái gì
B. less: ít hơn (dạng so sánh hơn)
C. many + N(đếm được): nhiều cái gì
D. lots of + N(đếm được/không đếm được): nhiều cái gì
Dịch: Ở đây có rất nhiều công viên, những ngôi trường tốt và rất ít tội ác.
to live
living
to living
a & b
Hướng dẫn giải:
Love + to V/ Ving: yêu thích làm gì
Dịch: Tôi thực sự thích sống ở khu buôn bán kinh doanh.
Đáp án đúng: His English pronunciation was really bad and his English grammar was worse.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: In the first year of lower secondary school, I had some dificulties in learning English. My English pronunciaton was really bad and my English grammar was worse.
( Vào năm đầu tiên học cấp hai, tôi đã gặp khó khăn trong việc học Tiếng anh. Phát âm Tiếng anh của của tôi thực sự rất tệ và ngữ pháp Tiếng anh còn tồi tệ hơn.)
Đáp án đúng: No, he didn’t
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: One afternoon after the lesson, my teacher of English told me to wait for her outside the classroom.
( Vào một buổi chiều sau giờ học, giáo viên Tiếng anh của tôi đã bảo tôi đợi cô ấy ở ngoài lớp học.)
Đáp án đúng: He won the first prize in the English Speaking Contest.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: I made much progress and only one year later, I won the first prize in the English Speaking Contest held for secondary school students in my hometown.
(Tôi đã cố gắng rất nhiều và chỉ sau một năm sau đó, tôi đã thắng giải Nhất cuộc thi Hùng biện Tiếng anh được tổ chức cho học sinh cấp hai tại quê nhà tôi.)
Đáp án đúng: Yes, I do. I learn English in order to communicate with foreigners. I also want to reading English books or newpapers and listen US music.
Hướng dẫn giải:
Dịch: Có, tôi thích. Tôi học Tiếng anh để giao tiếp với người nước ngoài. Tôi cũng muốn đọc sách học báo chí Tiếng anh và nghe nhạc Mỹ.
Đáp án đúng: The teacher told us not to look at our friend’s paper test.
Hướng dẫn giải:
Told sb (not) to V: yêu cầu ai đó (không) làm gì.
Dịch: Cô giáo yêu cầu chúng tôi không nhìn sang bài kiểm tra của bạn.
Đáp án đúng: He spends all his free time looking after his garden.
Hướng dẫn giải:
S + spend + time + Ving: ai đó dành thời gian làm gì
Dịch: Anh ấy dành toàn bộ thời gian rảnh rỗi để chăm sóc khu vườn của anh ấy.
Đáp án đúng: I learn English so as to communicate with foreigners.
Hướng dẫn giải:
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + so as to/ in order to + V
Dịch: Tôi học Tiếng anh để giao tiếp với người nước ngoài.
Đáp án đúng: I have worked for the company for a year.
Hướng dẫn giải:
Started + Ving = have/has + Ved/3: đã làm gì đó.
Dịch: Tôi đã làm việc cho công ty khoảng một năm.
Đáp án đúng: My mother asked me to bring her some food.
Hướng dẫn giải:
Asked sb to V: yêu cầu ai làm gì.
Bring sb st: mang cho ai cái gì.
Dịch: Mẹ tôi đã yêu cầu tôi mang cho bà ấy một số đồ ăn.
Đáp án đúng: I have known my best friend since I met her at primary school.
Hướng dẫn giải:
S + hiện tại hoàn thành + since + S + quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đã biết bạn thân của tôi kể từ khi tôi gặp cô ấy ở trường cấp 1.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















