
38 câu hỏi
check
charming
changing
christmas
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
already
mean
eagle
dream
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /i:/.
defeats
gathers
worships
picks
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /z/, ba đáp án còn lại phát âm là /s/.
floated
complicated
dropped
reflected
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /id/.
How often
How much
How many
How long
Hướng dẫn giải:
A. How often: được dùng để hỏi về tần suất ai đó làm gì
B. How many: được dùng khi hỏi về số lượng
C. How much: được dùng để hỏi về giá cả
D. How long: được dùng để hỏi về độ dài của vật hoặc hỏi khoảng thời gian ai đó dành thời gian để làm gì.
Dịch: Bạn có thường xuyên đi bơi với anh trai không?
On my opinion
In my opinion
For my opinion
From my opinion
Hướng dẫn giải:
In someone’s opinion: dùng để nói lên quan điểm của ai đó.
Dịch: Theo quan điểm của tôi, tất cả chúng ta đều có trách nhiệm giữ môi trường sạch sẽ và trong lành.
act
sport
work
routines
Hướng dẫn giải:
Daily routines: những thói quen hàng ngày.
Dịch: Tập thể dục nhiều hơn mỗi ngày giúp chúng ta tập trung và trở nên tốt hơn với những thói quen hàng ngày.
load
collect
dry
rider
A. load: chất, chở
B. collect: thu thập
C. dry: sấy khô
D. rider: người đi xe đạp
Dịch: Nam đã giúp bố mẹ của anh ấy chất ngô vào xe kéo trâu ngày hôm qua.
cook
cooks
cooking
cooked
Hướng dẫn giải:
Love Ving: yêu thích làm gì
Dịch: Chị gái tôi thích nấu vài món ăn đặc biệt cho gia đình vào cuối tuần.
were you doing
was you doing
are you doing
did you do
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
“you” là chủ ngữ ở ngôi thứ hai nên chia động từ số nhiều: “were”
Dịch: Bạn đang làm cái gì khi mẹ bạn gọi bạn vào chiều hôm qua?
a
the
an
∅
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn nhất:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + the + adj/adv + est + N
Tính từ dài: S + tobe/V + the most + adj/adv + N
Dịch: Đặng Văn Lâm là một trong những thủ môn xuất sắc nhất của Đội tuyển bóng đá Việt Nam.
good
the better
well
better
Hướng dẫn giải:
Sử dụng so sánh hơn để so sánh người này với người kia.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + S
Tính từ dài: S + tobe/V + more adj/adv + than + S
“good/well” khi chuyển sang so sánh hơn có dạng “better”
Dịch: Mẹ tôi có thể hát bài hát đó tốt hơn dì tôi.
and
so
but
because
Hướng dẫn giải:
A. and: và (chỉ mối quan hệ tương đồng)
B. so + trợ động từ + S (thể hiện sự đồng tình ở thể khẳng định)
C. but: nhưng (thể hiện hai trạng thái trái ngược nhau)
D. because: bởi vì (giải thích cho một sự vật, sự việc)
Dịch: Bố tôi thích xem VTV1, nhưng mà mẹ tôi thì không.
shouldn’t
must
have to
should
Hướng dẫn giải:
A. shouldn’t: không nên làm gì
B. must: bắt buộc làm gì
C. have to: phải làm gì
D. should: nên làm gì
Dịch: Chúng tôi không nên ăn nhiều thực phẩm báo bởi vì nó thể gây ra béo phì.
Not right!
Yes, it’s right!
It’s up to you!
Great, thanks!
Hướng dẫn giải:
A. Not right!: không phải
B. Yes, it’s right!: vâng, nó đúng
C. It’s up to you!: điều đó phụ thuộc vào bạn
D. Great, thanks!: rất tuyệt, cảm ơn
Dịch: Kate: Kì nghỉ hè của bạn thế nào?
Tommy: Rất tuyệt, cảm ơn. Vậy còn bạn?
Sounds great!
Thanks
That’s right
Well done
Hướng dẫn giải:
A. Sound great!: Nghe thật tuyệt!
B. Thanks!: cảm ơn
C. That’s right: điều đó đúng
D. Well done: làm tốt lắm
Dịch: Jenifer: Thăm đền Hùng Vương vào Chủ nhật tuần tới được không?
Sally: Nghe thật tuyệt!
the
country
in
Asia
Hướng dẫn giải:
Mạo từ “the” dùng trước những danh từ xác định về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí đã được đề cập trước đó, hoặc một khái niệm ai cũng biết trước đó.
Dùng “a”, “an” trước những danh từ đếm được số ít.
“a” dùng trước những từ bắt đầu bằng phụ âm
“an: dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (u,e,o,a,i)
(B): the – sửa thành: a
Dịch: Malaysia cũng là một đất nước đa văn hóa ở Đông Nam Á.
plays
most skillfully
than
does
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + S
Tính từ dài: S + tobe/V + more adj/adv + than + S
(B): most skillfully – sửa thành: more skillfully.
Dịch: Nguyễn Quang Hải chơi bóng đá khéo léo hơn anh trai anh ấy.
Đáp án đúng: prepared
Hướng dẫn giải:
“Ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Họ đã chuẩn bị một cách cẩn thận để làm bài kiểm tra hai tháng trước.
Đáp án đúng: was doing
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành dộng xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Anh ấy đang làm vườn khi tôi gọi cho anh ấy.
Đáp án đúng: are washed
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + be + Ved/3 + (by sb/O)
Dịch: Những cái xe đó được đánh rửa bởi anh trai tôi mỗi tuần.
Đáp án đúng: working
Hướng dẫn giải:
Hate + Ving: ghét việc gì đó
Dịch: Bạn có ghét làm việc với máy tính quá lâu không?
Đáp án đúng: colorful
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
Dịch: Ông tôi đã làm cho tôi chiếc diều sặc sỡ nhất mà tôi từng có.
Đáp án đúng: beautifully
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một trạng từ.
Dịch: Jenny không ốm hôm nay, cô ấy sẽ hát bài hát này rất tuyệt.
wide
widely
widen
widening
Hướng dẫn giải:
Must be + adj: bắt buộc phải như thế nào.
Dịch: Bởi vì không gian phải rộng lớn đủ cho 10 con voi chạy đua.
dancers
viewers
managers
villagers
Hướng dẫn giải:
A. dancers: các vũ công
B. viewers: những người xem
C. managers: những người quản lí
D. villagers: dân làng
Dịch: Bởi vì không gian phải rộng lớn đủ cho 10 con voi chạy đua, dân làng thường chọn những địa điểm rộng lớn và bằng phẳng.
begin
beginning
begins
began
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “when” để nói về cái chuỗi hành động xảy ra liên tiếp.
Động từ vế đầu chia thì hiện tại đơn, nên động từ sau cũng chia theo động từ trước.
Dịch: Các con voi được dẫn vào vạch xuất phát, và khi có hiệu lệnh còi, cuộc đua bắt đầu.
but
although
so
and
Hướng dẫn giải:
A. but: nhưng
B. although: mặc dù
C. so: vì vậy
D. and: và
Dịch: Mặc dù phần thưởng nhỏ, mỗi người đua đều cảm thấy tự hào là người chiến thắng cuộc đua.
Đáp án đúng: She danced with prince at the ball.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: So she went to the ball in a beautiful dress and a wonderful coach. She danced with the prince, but at midnight she ran back home, leaving one of her shoes on the dance floor.
( Vì vậy cô ấy đã đến buổi khiêu vũ trong bộ váy xinh đẹp và một cái xe ngựa tuyệt vời. Cô ấy đã nhảy với hoàng tử, nhưng đến nửa đêm cô ấy đã trở về nhà, để lại một chiếc giày của cô ấy trên sàn nhảy.)
Dịch: Cô ấy đã nhảy với hoàng tử trong buổi khiêu vũ.
Đáp án đúng: Yes, they did.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The prince and Cinderella were married and lived happily ever after.
( Hoàng tử và Cinderella đã kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi.)
Dịch: Đúng, họ đã vậy.
Đáp án đúng: Her fairy godmother.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: After a time her fairy godmother appeared and told Cinderella that she could go to the ball, but she had to return home by midnight.
(Sau một thời gian, bà tiên đỡ đầu của cô ấy đã xuất hiện và nói rằng Cinderella có thể đi đến buổi khiêu vũ, nhưng cô ấy phải trở về nhà lúc nửa đêm.)
Đáp án đúng: They went to a ball at the palace.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: One night her sisters went to a ball at the palace.
( Một đêm, những chị gái của cô ấy đã đi đến buổi khiêu vũ tại cung điện.)
Dịch: Họ đã đi đến buổi khiêu vũ tại cung điện.
Đáp án đúng: My sister, Laura adores going shopping every Sunday morning.
Hướng dẫn giải:
Enjoy + Ving: yêu thích làm gì
Adore + Ving: say mê, thích làm cái gì đó.
Dịch: Chị gái tôi, Laura yêu thích đi mua sắm vào mỗi sáng Chủ nhật.
Đáp án đúng: We should protect and keep our enviroment clean and fresh.
Hướng dẫn giải:
It is necessary + (for sb) + to V = should + V: nên làm gì đó
Dịch: Chúng tôi nên bảo vệ và giữ môi trường sạch sẽ và trong lành.
Đáp án đúng: That book is more interesting than this one.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu so sánh để so sánh vật này với vật kia.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + more + adj/adv + than + O/N
Dịch: Cuốn sách kia thú vị hơn cuốn sách này.
Đáp án đúng: The white horse run faster than the balck one.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu so sánh để so sánh vật này với vật kia.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er + than + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + more + adj/adv + than + O/N
Dịch: Con ngựa trắng chạy nhanh hơn con ngựa đen.
Đáp án đúng: These green trees were wanted around their school yesterday afternoon.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn:
S+ was/were + Ved/3 + (by sb) +…..
Dịch: Những cái cây xanh này đã được mong muốn xung quanh trường của họ vào chiều hôm qua.
Đáp án đúng: Because there was a storm, some of my friends stopped going to school last week.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “because” để giải thích về một sự vật, sự việc nào đó.
Because + S + V, S + V: bởi vì….
Dịch: Bởi vì trời đã có một cơn bão, một vài người bạn của tôi đã dừng việc đi đến trường vào tuần trước.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















