
24 câu hỏi
at / in
at / on
in / in
on / on
Hướng dẫn giải:
Sử dụng giới từ “at” một địa điểm, vị trí cụ thể.
Sử dụng giới từ “on” vào các thứ trong tuần và các ngày trong tháng.
Dịch: Họ đã thu thập và đổ rác tại chợ Đồng Xuân vào ngày 9 tháng 2.
destroy
finish
provide
defeat
Hướng dẫn giải:
A. destroy (v): phá hủy
B. finish (v): kết thúc
C. provide (v): cung cấp
D. defeat (v): đánh bại
Dịch: Bão gió, lũ lụt hoặc hạn hán có thể dễ dàng phá hủy một vụ thu hoạch.
different from
the same
like to
similar
Hướng dẫn giải:
A. different from + N: khác nhau
B. the same as + N: giống như
C. like to + V: thích làm cái gì
D. similar to + N: giống nhau
Dịch: Trung tâm mua sắm mới khá là khác với trung tâm mua sắm hiện tại.
Do you
Can you
Would you like
Why do you
Hướng dẫn giải:
Can you + V, please?: câu hỏi yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự.
Dịch: Trời quá lạnh ở bên ngoài. Bạn có thể đóng cửa được không?
but for
so as
in order to
so that
Đáp án: C
Giải thích:
but for something: ngoại trừ cái gì
so as to = in order to V: để làm gì
so that + mệnh đề: để
Dựa vào nghĩa và cấu trúc, chọn C.
Dịch: Cô ấy đang học tập chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối kỳ.
was playing
am used to play
play
used to play
Hướng dẫn giải:
Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.
Be/Get used to Ving: quen làm gì.
Dịch: Tôi đã từng chơi tennis rất nhiều, nhưng bây giờ tôi không chơi thường xuyên nữa.
Đáp án đúng: arrangement
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ.
Make (an) arrangement for: sắp xếp
Dịch: Tôi sẽ sắp xếp một cuộc họp vào ngày mai.
Đáp án đúng: wise
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một tính từ.
It + tobe + (adv) + adj + to V: điều đó thật là.... để làm gì.
Dịch: Điều đó thật là khôn ngoan để luôn ghi chép những điều quan trọng.
a brother
a sister
a friend
grandfather
Hướng dẫn giải:
Cả đoạn văn đều nói đến việc Peter kể về môn học của cậu ấy ở trường và nhắc đến dự định đi chơi của cậu ấy. Cuối thư Peter có đề cập đến việc muốn biết đến cuộc sống ở trường của Mary và kì thi của cô ấy.
Dịch: Đây là một lá thư cho một người bạn.
good
terrible
OK
excellent
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The last one was History. It was horrible. I think History is really difficult because I can’t remember all the facts and the dates.
( Môn cuối cùng là Lịch sử. Nó thật kinh khủng. Tôi nghĩ Lịch sử thật là khó bởi tôi không thể nhớ tất cả sự kiện và ngày tháng.)
Dịch: Peter đã nghĩ kết quả môn Lịch sử thật tồi tệ.
Geography
Math
Histoty
Science
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: The best subject this year was Geography, but we only had it twice a week.
( Môn học tuyệt vời năm nay là Địa lí, nhưng chúng tôi chỉ có hai lần một tuần.)
complain about his exams
tell Mary about his year at school
invite Mary to go to Wales with his family.
B and C are correct.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: We’re going to Wales in the middle of August, to see my grandfather. Would you like to come with us?
( Chúng tôi dự định đi Wales vào giữa tháng Tám để gặp ông tôi. Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không?)
Dịch: Peter đã muốn mời Mary đi đến Wales với gia đình anh ấy.
Đáp án đúng: The elder brother gave his younger brother only a starfruit tree.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: But the elder brother gave his younger brother only a starfruit tree.
(Nhưng người anh đã chỉ đưa cho người em trai một cây khế.)
Đáp án đúng: The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain and he offered to swap his fortune for the starfruit tree.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother agreed.
(Khi anh ấy về nhà, anh ấy trở nên giàu có. Người anh trai đã rất ngạc nhiên, vì vậy anh ta bảo người em giải thích. Sau khi nghe câu chuyện, anh ta đã đề nghị đổi tài sản của mình lấy cây khế, và người em tốt bụng đã đồng ý.)
Đáp án đúng: No, he isn’t.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother agreed. When the eagle came, the elder brother asked it to take him to the place of gold. The greedy brother filled a very large bag and all his pockets with gold.
(Khi anh ấy về nhà, anh ấy trở nên giàu có. Người anh trai đã rất ngạc nhiên, vì vậy anh ta bảo người em giải thích. Sau khi nghe câu chuyện, anh ta đã đề nghị đổi tài sản của mình lấy cây khế, và người em tốt bụng đã đồng ý. Khi con đại bàng đến, người anh trai đã yêu cầu nó đưa anh ta đến nơi để vàng. Người anh tham lam để đầy một túi rất lớn và tất cả các túi của anh ta đều có vàng.)
Từ đó có thể thấy, người tham lam được đề cập là người anh trai chứ không phải em trai.
Đáp án đúng: He was dropped into the sea.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: On the way home, because the load was too heavy, the eagle got tired and dropped him into the sea.
(Trên đường về nhà, vì khối lượng quá nặng, đại bàng quá mệt và đã thả anh ta xuống biển.)
S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.
Dịch: Anh ấy đủ thông minh để làm những thứ tuyệt vời từ gỗ.
Đáp án đúng: My teacher asked Kien if he could turn off all the lights before going out.
Hướng dẫn giải:
S + asked + (O) + if/whether + S + V(lùi thì).
Dịch: Giáo viên của tôi hỏi Kiên liệu rằng anh ấy có thể tắt hết tất cả bóng điện trước khi đi ra ngoài được không.
Đáp án đúng: Tim is the same age as Hoa.
Hướng dẫn giải:
S + tobe + the same + N + as + S: giống nhau.
Dịch: Tim bằng tuổi với Hoa.
Đáp án đúng: I haven’t visited my grandparents for two months.
Hướng dẫn giải:
The last time + S + V2/ed = S + have/has + Ved/3 : lần cuối ai đó làm gì.
Dịch: Tôi đã không thăm ông bà tôi từ hai tháng trước.
Đáp án đúng: I am proud of my sister because she always studies well.
Hướng dẫn giải:
Be proud of sb: tự hào về ai, điều gì.
Dịch: Tôi tự hào về em gái tôi bởi vì con bé luôn học rất tốt.
Đáp án đúng: My mother tells me to spend more time for History.
Hướng dẫn giải:
Tell sb to V: yêu cầu ai đó làm gì.
Dịch: Mẹ tôi yêu cầu tôi dành thêm thời gian cho môn Lịch sử.
Đáp án đúng: Bảo hepled his friends in the orphanage last week.
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ động từ chia ở dạng Ved/2.
Sử dụng giới từ “in” để nói về nơi chốn không xác định.
Dịch: Bảo đã giúp những người bạn của anh ấy trong cô nhi viện vào tuần trước.
Đáp án: Lan has been in the USA for three years.
Giải thích:
Câu diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại → Dùng thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + have/has + been + nơi chốn + for + khoảng thời gian.
"Lan" là chủ ngữ số ít nên dùng "has been".
Dùng "for three years" vì "three years" là khoảng thời gian.
Dịch: Lan đã ở Mỹ được ba năm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















