Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 11
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 11

A
Admin
Tiếng AnhLớp 884 lượt thi
24 câu hỏi
Đoạn văn

Readthe letter and choose the best answer below. (1 point)Dear Mary,We finished all our exams yesterday. The last one was History. It was horrible. I think History is really difficult because I can’t remember all the facts and the dates.I did seven subjects. The worst were Science and History. I found them very difficult. I always forget most of the things we’ve learnt. The best subject this year was Geography, but we only had it twice a week. We’re going to Wales in the middle of August, to see my grandfather. Would you like to come with us? Mum says it’s OK.Please write and tell me about your year at school. What was it like? Were your exams easy?Bye for now.Peter*Answer the following questions.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

This is a letter to _____________.

a brother

a sister

a friend

grandfather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Cả đoạn văn đều nói đến việc Peter kể về môn học của cậu ấy ở trường và nhắc đến dự định đi chơi của cậu ấy. Cuối thư Peter có đề cập đến việc muốn biết đến cuộc sống ở trường của Mary và kì thi của cô ấy.

Dịch: Đây là một lá thư cho một người bạn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter thought his History result was _____________.

good

terrible

OK

excellent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: The last one was History. It was horrible. I think History is really difficult because I can’t remember all the facts and the dates.

( Môn cuối cùng là Lịch sử. Nó thật kinh khủng. Tôi nghĩ Lịch sử thật là khó bởi tôi không thể nhớ tất cả sự kiện và ngày tháng.)

Dịch: Peter đã nghĩ kết quả môn Lịch sử thật tồi tệ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter was good at _____________.

Geography

Math

Histoty

Science

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: The best subject this year was Geography, but we only had it twice a week.

( Môn học tuyệt vời năm nay là Địa lí, nhưng chúng tôi chỉ có hai lần một tuần.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter wanted to _____________.

complain about his exams

tell Mary about his year at school

invite Mary to go to Wales with his family.

B and C are correct.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: We’re going to Wales in the middle of August, to see my grandfather. Would you like to come with us?

( Chúng tôi dự định đi Wales vào giữa tháng Tám để gặp ông tôi. Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không?)

Dịch: Peter đã muốn mời Mary đi đến Wales với gia đình anh ấy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option (from A, B, C, D) to complete each sentence.

They collect and empty garbage ____________ Đong Xuan Market ____________ January 9.

at / in

at / on

in / in

on / on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sử dụng giới từ “at” một địa điểm, vị trí cụ thể.

Sử dụng giới từ “on” vào các thứ trong tuần và các ngày trong tháng.

Dịch: Họ đã thu thập và đổ rác tại chợ Đồng Xuân vào ngày 9 tháng 2.

Đoạn văn

 Read the story “The Starfruit Tree”and answer the questions. (1 point)

Once there was a rich man living in a village. When he died, he left his two sons a fortune. But the elder brother gave his younger brother only a starfruit tree. When the fruit was ripe, an eagle came and ate the fruit. The younger brother asked the eagle not to. The eagle promised to repay him in gold and told him to make a bag to carry it. The eagle took him on its back to a place of gold. There, he filled the bag with gold. When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother agreed. When the eagle came, the elder brother asked it to take him to the place of gold. The greedy brother filled a very large bag and all his pockets with gold. On the way home, because the load was too heavy, the eagle got tired and dropped him into the sea. 

6. Tự luận
1 điểm

What did the elder brother give his younger brother?

→ _________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The elder brother gave his younger brother only a starfruit tree.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: But the elder brother gave his younger brother only a starfruit tree.

(Nhưng người anh đã chỉ đưa cho người em trai một cây khế.)

7. Tự luận
1 điểm

What did the elder do when he found out how his younger brother became rich?

→ ________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain and he offered to swap his fortune for the starfruit tree.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother agreed.

(Khi anh ấy về nhà, anh ấy trở nên giàu có. Người anh trai đã rất ngạc nhiên, vì vậy anh ta bảo người em giải thích. Sau khi nghe câu chuyện, anh ta đã đề nghị đổi tài sản của mình lấy cây khế, và người em tốt bụng đã đồng ý.)

8. Tự luận
1 điểm

Is the younger brother greedy?

→ _______________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: No, he isn’t.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother agreed. When the eagle came, the elder brother asked it to take him to the place of gold. The greedy brother filled a very large bag and all his pockets with gold.

(Khi anh ấy về nhà, anh ấy trở nên giàu có. Người anh trai đã rất ngạc nhiên, vì vậy anh ta bảo người em giải thích. Sau khi nghe câu chuyện, anh ta đã đề nghị đổi tài sản của mình lấy cây khế, và người em tốt bụng đã đồng ý. Khi con đại bàng đến, người anh trai đã yêu cầu nó đưa anh ta đến nơi để vàng. Người anh tham lam để đầy một túi rất lớn và tất cả các túi của anh ta đều có vàng.)

Từ đó có thể thấy, người tham lam được đề cập là người anh trai chứ không phải em trai.

9. Tự luận
1 điểm

What happened to the elder brother in the end?

→ _______________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: He was dropped into the sea.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào câu: On the way home, because the load was too heavy, the eagle got tired and dropped him into the sea.

(Trên đường về nhà, vì khối lượng quá nặng, đại bàng quá mệt và đã thả anh ta xuống biển.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Typhoons, floods or droughts can easily ____________ a harvest.

destroy

finish

provide

defeat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A. destroy (v): phá hủy

B. finish (v): kết thúc

C. provide (v): cung cấp

D. defeat (v): đánh bại

Dịch: Bão gió, lũ lụt hoặc hạn hán có thể dễ dàng phá hủy một vụ thu hoạch.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The new shopping mall is quite ____________ the present shopping area.

different from

the same

like to

similar

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

A. different from + N: khác nhau

B. the same as + N: giống như

C. like to + V: thích làm cái gì

D. similar to + N: giống nhau

Dịch: Trung tâm mua sắm mới khá là khác với trung tâm mua sắm hiện tại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s too cold outside. ____________ close the door, please?

Do you

Can you

Would you like

Why do you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Can you + V, please?: câu hỏi yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự.

Dịch: Trời quá lạnh ở bên ngoài. Bạn có thể đóng cửa được không?

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She is studying hard ____________ pass the final exams.

but for

so as

in order to

so that

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

but for something: ngoại trừ cái gì

so as to = in order to V: để làm gì

so that + mệnh đề: để

Dựa vào nghĩa và cấu trúc, chọn C.

Dịch: Cô ấy đang học tập chăm chỉ để vượt qua kỳ thi cuối kỳ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I ____________ tennis a lot, but I don’t play very often now.

was playing

am used to play

play

used to play

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Used to V: đã thường làm gì trong quá khứ nhưng bây giờ không còn.

Be/Get used to Ving: quen làm gì.

Dịch: Tôi đã từng chơi tennis rất nhiều, nhưng bây giờ tôi không chơi thường xuyên nữa.

15. Tự luận
1 điểm

I will make an ________________ for the meeting tomorrow. (arrange)

Xem đáp án

Đáp án đúng: arrangement

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền một danh từ.

Make (an) arrangement for: sắp xếp

Dịch: Tôi sẽ sắp xếp một cuộc họp vào ngày mai.

16. Tự luận
1 điểm

It is always ________________ to write down important points. (wisdom)

Xem đáp án

Đáp án đúng: wise

Hướng dẫn giải:

Ô trống cần điền một tính từ.

It + tobe + (adv) + adj + to V: điều đó thật là.... để làm gì.

Dịch: Điều đó thật là khôn ngoan để luôn ghi chép những điều quan trọng.

17. Tự luận
1 điểm

 

Rewrite the following sentences without changing the meanings. (1 point)

He is very clever. He can make fine things from wood. (enough)

→ He is _________________________________________________________

Xem đáp án

He is very clever enough to make fine things from wood.

S + tobe + adj + enough + (for sb) + to V: đủ để làm gì.

Dịch: Anh ấy đủ thông minh để làm những thứ tuyệt vời từ gỗ.

18. Tự luận
1 điểm

“Can you turn off all the lights before going out, Kien?” (asked)

→ My teacher _____________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: My teacher asked Kien if he could turn off all the lights before going out.

Hướng dẫn giải:

S + asked + (O) + if/whether + S + V(lùi thì).

Dịch: Giáo viên của tôi hỏi Kiên liệu rằng anh ấy có thể tắt hết tất cả bóng điện trước khi đi ra ngoài được không.

19. Tự luận
1 điểm

Hoa and Tim are both 13 years old. (the same)

→ Tim is ___________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Tim is the same age as Hoa.

Hướng dẫn giải:

S + tobe + the same + N + as + S: giống nhau.

Dịch: Tim bằng tuổi với Hoa.

20. Tự luận
1 điểm

The last time I visited my grandparents two months ago.

→ I haven’t ______________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: I haven’t visited my grandparents for two months.

Hướng dẫn giải:

The last time + S + V2/ed = S + have/has + Ved/3 : lần cuối ai đó làm gì.

Dịch: Tôi đã không thăm ông bà tôi từ hai tháng trước.

21. Tự luận
1 điểm

Makesentences from the words and phrases provided. (1 point)

I / be / proud / my sister / because / she / always / study well.

→ __________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: I am proud of my sister because she always studies well.

Hướng dẫn giải:

Be proud of sb: tự hào về ai, điều gì.

Dịch: Tôi tự hào về em gái tôi bởi vì con bé luôn học rất tốt.

22. Tự luận
1 điểm

My mother / tell me / spend more time / History.

→ _______________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: My mother tells me to spend more time for History.

Hướng dẫn giải:

Tell sb to V: yêu cầu ai đó làm gì.

Dịch: Mẹ tôi yêu cầu tôi dành thêm thời gian cho môn Lịch sử.

23. Tự luận
1 điểm

Bao / help / his friends / the orphanage / last week.

→ ____________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Bảo hepled his friends in the orphanage last week.

Hướng dẫn giải:

Thì quá khứ động từ chia ở dạng Ved/2.

Sử dụng giới từ “in” để nói về nơi chốn không xác định.

Dịch: Bảo đã giúp những người bạn của anh ấy trong cô nhi viện vào tuần trước.

24. Tự luận
1 điểm

Lan / be / in the USA / three years.

→ __________________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án: Lan has been in the USA for three years.

Giải thích:

Câu diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại → Dùng thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: S + have/has + been + nơi chốn + for + khoảng thời gian.

"Lan" là chủ ngữ số ít nên dùng "has been".

Dùng "for three years" vì "three years" là khoảng thời gian.

Dịch: Lan đã ở Mỹ được ba năm.