Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 8 (Mới nhất) - Đề 1
32 câu hỏi
Read the fairy tale Cinderella and do the tasks below.Once upon a time there was a young girl called Cinderella. Cinderella was living happily with her family when her mother died. Her father married an evil widow with two daughters. Cinderella’s stepmother and two stepsisters mistreated her. She had to wear old clothes and work hard while the sisters wore fancy clothes and had fun. A good witch helped Cinderella. She turned Cinderella’s old dress into a beautiful gown. Cinderella went to a party and a handsome prince politely invited her to dance with him. He fell in love with her and wanted to find out who she was. Cinderella left the party in a hurry and didn’t tell the prince her name. but she left a glass slipper, and the prince used that to find her. They got married and lived happily ever after. Answer true (T) or false (F). (1 point)
Cinderella was living happily with her family when her mother died.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella was living happily with her family when her mother died.
( Cinderella sống hạnh phúc với gia đình cho đến khi mẹ cô ấy qua đời.)
Dịch: Cinderella đang sống sống hạnh phúc với gia đình cho đến khi mẹ cô ấy qua đời.
Her father married a kind woman.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Her father married an evil widow with two daughters.
( Bố cô ấy đã kết hôn cùng một góa phụ độc ác với hai người con gái.)
Dịch: Bố cô ấy đã kết hôn với người phụ nữ tốt bụng.
Her stepmother and two stepsisters were very kind to her.
Đáp án đúng: F
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella’s stepmother and two stepsisters mistreated her.
( Mẹ kế của Cinderella và hai người chị kế đã ngược đãi cô ấy.)
Dịch: Mẹ kế của cô ấy và hai người chị kế rất tốt với cô ấy.
The prince got married to the girl who fitted the left glass slipper.
Đáp án đúng: T
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella left the party in a hurry and didn’t tell the prince her name. but she left a glass slipper, and the prince used that to find her. They got married and lived happily ever after.
( Cinderella đã vội vàng rời khỏi bữa tiệc và đã không nói với hoàng tử tên của cô ấy nhưng cô ấy đã để lại một chiếc giày thủy tinh và hoàng tử đã sử dụng việc đó để tìm cô ấy. Họ kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi.)
Dịch: Hoàng tử đã kết hôn với người con gái vừa với chiếc giày bị bỏ quên.
3. Answer the questions. (1 point)
While I …………the performance, I met one of my old friends.
watched
was watching
watch
am watching
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ, thì quá khứ đơn diễn tả hành động khác xen vào.
Dịch: Trong khi tôi đang xem buổi biểu diễn, tôi đã gặp một trong số những người bạn cũ.
You should buy the blue sweater. It suits you ………..than the red one.
good
well
better
the best
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc so sánh hơn:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + (N) + adj-er/adv-er + than + S2 + O/N
Tính từ dài: S + tobe/V + (N) + adj/ adv + than +S2 + O/N
“good” chuyển sang so sánh hơn là “better”.
Dịch: Bạn nên mua cái áo len màu xanh. Nó phù hợp với bạn hơn là cái màu đỏ.
The ………… of quan ho singing has been recognized as a world heritage.
preservation
procession
song
performance
Hướng dẫn giải:
A. preservation (n): sự bảo tồn, gìn giữ.
B. procession (n): đám diễu hành.
C. song (n): bài hát.
D. performance (n): buổi biểu diễn (phim, kịch, ca hát….)
Dịch: Buổi biểu diễn hát Quan họ đã được công nhận như một di sản thế giới.
Saint Giong was unable to talk, smile, or walk ……… he was three years old.
even though
because
while
if
Hướng dẫn giải:
A. even though: mặc dù
B. because: bởi
C. while: trong khi đó
D. if: nếu
Dịch: Thánh Gióng không thể nói, cười hoặc đi mặc dù anh ta đã ba tuổi.
It’s a rule, so everyone ……………strictly follow it.
doesn’t have to
shouldn’t
has to
should
Hướng dẫn giải:
S + have to + V: ai đó phải làm gì đó.
Dịch: Đó là một điều luật, vì vậy mọi người phải nghiêm khắc thực hiện nó.
The 54 ethnic peoples of Viet Nam are…………, but they live peacefully.
similar
unlike
diverse
like
Hướng dẫn giải:
A. similar to: tương tự
B. unlike + N: khác với
C. diverse : đa dạng (gồm nhiều loại khác nhau)
D. like : giống nhau
Dịch: 54 dân tộc Việt Nam đa dạng, nhưng họ chung sống hòa bình.
I detest…………….so early in the morning.
get up
getting up
gets up
to get up
Hướng dẫn giải:
Detest + Ving: ghét cay đắng cái gì.
Dịch: Tôi ghét cay đắng việc dậy sớm vào buổi sáng.
Both my brother and I help ……….. our family’s goats. We feed them on the pastures by the edge of the village.
herds
to herd
herding
to herding
Hướng dẫn giải:
Help + to V: giúp làm gì đó
Dịch: Cả anh trai tôi và tôi đều giúp chăn dê cho gia đình của mình. Chúng tôi cho chúng ăn trên những bãi cỏ cạnh ngôi làng.
Lang Lieu couldn’t buy any special food………..he was very poor.
although
when
while
because
Hướng dẫn giải:
A. although: mặc dù
B. when: khi
C. while: trong khi đó
D. because: bởi vì
Dịch: Lang Liêu không thể mua bất cứ món ăn đặc biệt nào vì anh ấy rất nghèo.
The girl was crying when a fairy……………
appears
was appearing
appeared
is appearing
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động đang xảy ra trong quá khứ, thì quá khứ đơn cho hành động khác xen vào.
Dịch: Cô gái đang khóc cho đến khi một nàng tiên xuất hiện.
Viet Nam is a multicultural country with 54 ethnic group.
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: group - sửa thành: groups
Hướng dẫn giải:
54 là số nhiều nên group phải chia theo danh từ số nhiều.
Dịch: Việt Nam là một đất nước đa văn hóa với 54 dân tộc.
We speak English fluent now than last year.
………………………………………………………………………………..
Đáp án đúng: fluent – sửa thành: fluently
Hướng dẫn giải:
Sau động từ phải sử dụng trạng từ, tính từ thêm đuôi ‘ly’ để trở thành trạng từ.
Dịch: Bây giờ chúng tôi nói tiếng anh trôi chảy hơn năm ngoái.
We broke with tradition by make sponge cakes for the Mid-Autumn Festival instead of mooncakes.
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: make – sửa thành: making
Hướng dẫn giải:
Sau giới từ sử dụng danh động từ (Ving)
Dịch: Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng cách làm bánh bông lan cho Tết Trung thu thay vì bánh trung thu.
You has to take off your hats when you go to the pagoda.
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: has – sửa thành: have
Hướng dẫn giải:
You là đại từ ngôi thứ hai số ít, động từ phải chia ở dạng số nhiều.
Dịch: Bạn phải cởi mũ của bạn khi bạn đi đến chùa.
I don’t like this performance although it’s too boring
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: although – sửa thành: because
Hướng dẫn giải:
Câu sử dụng sai liên từ, although là liên từ chỉ sự tương phản nên không thể sử dụng trong câu này. Ta sử dụng because để chỉ nguyên nhân kết quả.
Dịch: Tôi không thích buổi biểu diễn vì nó quá nhàm chán.
What did Cinderella’s father do when his wife died?
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: He married an evil widow with two daughters.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella was living happily with her family when her mother died. Her father married an evil widow with two daughters.
( Cinderella đã sống hạnh phúc bên gia đình cho đến khi mẹ cô ấy qua đời. Bố cô ấy đã kết hôn với một góa phụ độc ác có hai người con gái.)
Dịch: Ông ấy đã kết hôn với một góa phụ độc ác có hai người con gái.
How did Cinderella’s stepmother and two stepsisters treat her?
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: They treated her badly. She had to wear old clothes and work hard.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella’s stepmother and two stepsisters mistreated her. She had to wear old clothes and work hard while the sisters wore fancy clothes and had fun.
( Mẹ kế của Cinderella và hai người chị gái đã ngược đãi cô ấy. Cô ấy phải mặc quần áo cũ và làm việc vất vả trong khi hai người chị mặc những bộ trang phục sang trọng và vui chơi.)
Dịch: Họ đã đối cô ấy tệ bạc. Cô ấy đã phải mặc những bộ quần áo cũ và làm việc vất vả.
Who turned Cinderella’s old clothes into a beautiful gown?
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: A good witch.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: A good witch helped Cinderella. She turned Cinderella’s old dress into a beautiful gown.
( Một phù thủy tốt bụng đã giúp đỡ Cinderella. Bà ấy đã chuyển cái váy cũ kĩ của Cinderella thành một cái váy dạ hội xinh đẹp.)
Dịch: Một phù thủy tốt bụng.
What did the prince use to find Cinderella?
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: The prince used a glass slipper that Cinderella left to find her.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Cinderella left the party in a hurry and didn’t tell the prince her name. but she left a glass slipper, and the prince used that to find her.
( Cinderella đã vội vàng rời khỏi bữa tiệc và đã không nói với hoàng tử tên của cô ấy nhưng cô ấy đã để lại một chiếc giày thủy tinh và hoàng tử đã sử dụng việc đó để tìm cô ấy.)
Dịch: Hoàng tử đã sử dụng chiếc giày thủy tinh Cinderella để lại để tìm cô ấy.
What happened in the end?
…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng: Cinderella and the prince got married and lived happily ever after.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: They got married and lived happily ever after.
( Họ đã kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi.)
Dịch: Cinderella và hoàng tử đã kết hôn và đã sống hạnh phúc mãi mãi.
1. Combine each pair of sentences to make one sentence, using the words given in brackets (1 point).
We won’t hold the festival. It costs too much money. (IF)
→ ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng: We would hold the festival if it didn’t cost too much money.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu điều kiện loại hai để diễn tả hành động không xảy ra ở tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện đại.
Dịch: Chúng tôi sẽ tổ chức lễ hội nếu nó không tốn quá nhiều tiền.
The tortoise was running. The hare was sleeping. (WHILE)
→ ………… …………………………………………………………………
Đáp án đúng: The tortoise was running while the hare was sleeping.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “while” khi diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Dịch: Chú rùa đang chạy trong khi chú thỏ đang ngủ.
The girl worked hard. Her stepmother wasn’t happy. (ALTHOUGH)
→ ………….…………………………………………………………………
Đáp án đúng: Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “although” để diễn tả sự tương phản trong câu.
Dịch: Mặc dù cô gái đã làm việc chăm chỉ, người mẹ kế đã không vui lòng.
The Buffalo- fighting Festival took place in Do Son last Saturday. There were so many people. (BECAUSE)
→ ……………..………………………………………………………………
Đáp án đúng: Because the Buffalo- fighting Festival took place in Do Son last Saturday, there were so many people.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng “because” để diễn tả nguyên nhân kết quả trong câu.
Dịch: Bởi vì Lễ hội Chọi trâu diễn ra tại Đồ Sơn thứ sáu tuần trước, ở đây đã có rất nhiều người.
2. Read the situation and complete the sentences with the right comparative form of the adverbs in brackets. (1 point)
A lion can run 100km/h while a horse can run 80km/hr. (fast)
→ A lion can run………………………………………………………………
Đáp án đúng: A lion can run faster than a horse.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu so sánh hơn để so sánh giữa vật này với vật kia, “fast” là tính từ ngắn nên chuyển thành “faster” trong so sánh hơn.
Dịch: Sư tử có thể chạy nhanh hơn ngựa.
They are both good at speaking English, but Hung speaks better than Nam. (badly)
→ Nam speaks English ………………………………………………………..
Đáp án đúng: Nam speaks English worse than Hung.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng câu so sánh hơn để so sánh giữa người này với người kia. “badly” chuyển sang so sánh hơn là “worse”
Dịch: Nam nói Tiếng anh tệ hơn Hùng.
The Eagle team performed more successfully than the Tiger team. (successfully)
→ The Tiger team performed…………………………………………………..
Đáp án: The Tiger team performed less successfully than the Eagle team.
Giải thích:
Sử dụng so sánh kém để so sánh giữa người này với người kia,
“successfully” là trạng từ dài nên trong câu phải có “less”.
S1 + V + less + adv + than + S2
Dịch: Đội Eagle trình diễn thành công hơn đội Tiger.
Đội Tiger trình diễn ít thành công hơn đội Eagle.
A sports car goes faster than an ordinary car. (slowly)
→ An ordinary car goes………………………………………………………..
Đáp án đúng: An ordinary car goes more slowly than a sports car.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng so sánh hơn để so sánh giữa vật này với vật kia, “slowly” là trạng từ dài nên trong câu phải có “more”
Dịch: Một cái xe thông thường chạy chậm hơn xe thể thao.








