
11 câu hỏi


Đáp án đúng là: C
33 421
3 340 210
3 034 201
3 034 210
Đáp án đúng là: D
Số gồm 3 triệu, 34 nghìn, 2 trăm, 1 chục là: 3 034 210
\[\frac{8}{9}\]
\[\frac{{15}}{{27}}\]
\[\frac{7}{9}\]
\[\frac{9}{{16}}\]
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15 \times 3}}{{27 \times 3}} = \frac{{45}}{{81}}\]
Vậy phân số \[\frac{{45}}{{81}}\] bằng phân số \[\frac{{15}}{{27}}\]
34
33
32
31
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{4}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{28}}{{35}} + \frac{5}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]
\[1 = \frac{{35}}{{35}}\]
Để: \[\frac{{33}}{{35}} < \frac{{.....}}{{35}} < \frac{{35}}{{35}}\]
Nên: Số cần điền là: 34
75 bao
55 bao
50 bao
70 bao
Đáp án đúng là: C
Cả hai xe chở số bao xi măng là:
60 × 2 = 120 (bao)
Xe thứ hai chở số bao xi măng là:
(120 – 20) : 2 = 50 (bao)

|
157 649 × 100 = 15 764 900 |
54 700 000 : 10 000 = 5 470 |
|
792 : 11 = 72 |
79 × 11= 869 |
a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]; \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{4}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{3}{4};\frac{7}{6};\frac{3}{2}\]
b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 36
\[\frac{1}{{12}} = \frac{{1 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{3}{{36}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{27}}{{36}}\]; \[\frac{{74}}{{72}} = \frac{{74:2}}{{72:2}} = \frac{{37}}{{36}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 6}}{{6 \times 6}} = \frac{{42}}{{36}}\]
So sánh: \[\frac{3}{{36}} < \frac{{27}}{{36}} < \frac{{37}}{{36}} < \frac{{42}}{{36}}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{{12}};\frac{3}{4};\frac{{74}}{{72}};\frac{7}{6}\]
a)
* Rút gọn: \[\frac{{45}}{{63}} = \frac{{45:9}}{{63:9}} = \frac{5}{7}\]; \[\frac{{42}}{{36}} = \frac{{42:6}}{{36:6}} = \frac{7}{6}\]
* Quy đồng: Mẫu số chung là 42
Ta có: \[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{30}}{{42}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{49}}{{42}}\]
Vậy quy đồng phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\) ta được phân số \[\frac{{30}}{{42}}\] và \[\frac{{49}}{{42}}\]
b)
* Rút gọn: \[\frac{{64}}{{72}} = \frac{{64:8}}{{72:8}} = \frac{8}{9}\]; \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]
* Quy đồng: Hai phân số sau rút gọn có chung mẫu số
Vậy rút gọn phân số \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) ta được phân số \[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{9}\]
Hiện nay, tổng tuổi của ông và cháu là:
69 + 4 = 73 (tuổi)
Tuổi của cháu hiện nay là:
(73 – 63) : 2 = 5 (tuổi)
Tuổi của cháu ba năm sau là:
5 + 3 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















