Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 5)
Đề thi
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 5)
A
Admin
ToánLớp 493 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm)          

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số chỉ phần không tô màu trong hình vẽ là: (0,5 điểm)

Phân số chỉ phần không tô màu trong hình vẽ là:  (ảnh 1)

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{9}{{16}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình trên được chia thành 16 phần bằng nhau

Số phần không tô màu là: 8 phần

Vậy phân số chỉ số phần không tô màu là: \[\frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số gồm 3 triệu, 34 nghìn, 2 trăm, 1 chục là: (0,5 điểm)  

33 421

3 340 210

3 034 201

3 034 210

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số gồm 3 triệu, 34 nghìn, 2 trăm, 1 chục là: 3 034 210

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
\[\frac{{45}}{{81}}\] bằng phân số nào dưới đây? (0,5 điểm)  

\[\frac{8}{9}\]

\[\frac{{15}}{{27}}\]

\[\frac{7}{9}\]

\[\frac{9}{{16}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15 \times 3}}{{27 \times 3}} = \frac{{45}}{{81}}\]

Vậy phân số \[\frac{{45}}{{81}}\] bằng phân số \[\frac{{15}}{{27}}\]

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống: (0,5 điểm)

\[\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{7}\,\,\, < \,\,\frac{1}{{35}}\,\, < \,\,1\]

34

33

32

31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{4}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{28}}{{35}} + \frac{5}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]

\[1 = \frac{{35}}{{35}}\]

Để: \[\frac{{33}}{{35}} < \frac{{.....}}{{35}} < \frac{{35}}{{35}}\]

Nên: Số cần điền là: 34

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có hai xe tải chở xi măng. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 20 bao xi măng. Trung bình mỗi xe chở 60 bao xi măng. Xe thứ hai chở bao nhiêu bao xi măng? (0,5 điểm)  

75 bao

55 bao

50 bao

70 bao

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cả hai xe chở số bao xi măng là:

60 × 2 = 120 (bao)

Xe thứ hai chở số bao xi măng là:

(120 – 20) : 2 = 50 (bao)

7.Tự luận
• 1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

245 789 012 + 56 219 307

 

654 901 327 - 54 654 102

 

784 102 × 12

789 410 : 36

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 245 789 012 + 56 219 307 (ảnh 1)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm. (1 điểm)

157 649 × 100 = .......

54 700 000 : 10 000 = ........

792 : 11 = ......

79 × 11 = .........

Xem đáp án

157 649 × 100 = 15 764 900

54 700 000 : 10 000 = 5 470

792 : 11 = 72

79 × 11= 869

9.Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé lớn: (1 điểm)

a) \(\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{6};\,\,\frac{3}{2}\)

b) \(\frac{1}{{12}};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{{74}}{{72}};\,\,\frac{7}{6}\)

Xem đáp án

a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]; \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{4}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\]

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{3}{4};\frac{7}{6};\frac{3}{2}\]

b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 36

\[\frac{1}{{12}} = \frac{{1 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{3}{{36}}\]; \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{27}}{{36}}\]; \[\frac{{74}}{{72}} = \frac{{74:2}}{{72:2}} = \frac{{37}}{{36}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 6}}{{6 \times 6}} = \frac{{42}}{{36}}\]

So sánh: \[\frac{3}{{36}} < \frac{{27}}{{36}} < \frac{{37}}{{36}} < \frac{{42}}{{36}}\]

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{{12}};\frac{3}{4};\frac{{74}}{{72}};\frac{7}{6}\]

10.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số: (2 điểm)

a) \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\)

b) \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\)

Xem đáp án

a)

* Rút gọn: \[\frac{{45}}{{63}} = \frac{{45:9}}{{63:9}} = \frac{5}{7}\]; \[\frac{{42}}{{36}} = \frac{{42:6}}{{36:6}} = \frac{7}{6}\]

* Quy đồng: Mẫu số chung là 42

Ta có: \[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{30}}{{42}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{49}}{{42}}\]

Vậy quy đồng phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\) ta được phân số \[\frac{{30}}{{42}}\] và \[\frac{{49}}{{42}}\]

b)

* Rút gọn: \[\frac{{64}}{{72}} = \frac{{64:8}}{{72:8}} = \frac{8}{9}\]; \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]

* Quy đồng: Hai phân số sau rút gọn có chung mẫu số

Vậy rút gọn phân số \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) ta được phân số \[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{9}\]

11.Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, ông hơn cháu 63 tuổi. Hai năm trước, tổng số tuổi của ông và cháu là 69 tuổi. Ba năm sau, cháu có số tuổi là bao nhiêu? (1 điểm)

Xem đáp án

Hiện nay, tổng tuổi của ông và cháu là:

69 + 4 = 73 (tuổi)

Tuổi của cháu hiện nay là:

(73 – 63) : 2 = 5 (tuổi)

Tuổi của cháu ba năm sau là:

5 + 3 = 8 (tuổi)

Đáp số: 8 tuổi

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả