Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 475 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: (0,5 điểm)
Phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là:  (ảnh 1)

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{5}{3}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi hình được chia thành 4 phần bằng nhau.

Đã tô màu 5 phần, không tô màu 3 phần

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: \[\frac{5}{3}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong số 38 020 974 có giá trị của chữ số 2 gấp bao nhiêu lần giá trị của chữ số 4? (0,5 điểm)  

5 000

50 000

2 000

20 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 38 020 974 có:

Giá trị chữ số 2 là: 20 000                            Giá trị chữ số 4 là: 4

Vậy giá trị chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là: 20 000 : 4 = 5 000 (lần)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 45 001 098 được đọc đúng là: (0,5 điểm)

Bốn năm triệu không trăm không một nghìn không trăm chín tám

Bốn năm không không một không chín tám

Bốn mươi năm triệu không không một nghìn không chín mươi tám

Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 45 001 098 được đọc đúng là: Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] chiều dài. Diện tích của khu đất đó là: (0,5 điểm)  

735 m2

635 m2

745 m2

645 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng khu đất là:

35 × \[\frac{3}{5}\] = 21 (m)

Diện tích khu đất là:

35 × 21 = 735 (m2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là: (0,5 điểm)

\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\]

\[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3}\]

\[2\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]

\[2\,\,:\,\,\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4} = \frac{8}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\]             B. \[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{{14}}{{12}}\]     

  C. \[2\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \frac{6}{3} - \frac{1}{3} = \frac{5}{3} = \frac{{20}}{{12}}\]   D. \[2\,\,:\,\,\frac{4}{5} = \frac{2}{1} \times \frac{5}{4} = \frac{{10}}{4} = \frac{{30}}{{12}}\]

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[2\,\,:\,\,\frac{4}{5}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Bốn bạn An, Hoa, Thảo, Nhung cùng tham gia cuộc thi chạy do trường tổ chức. Khi hoàn thành cuộc thi, bạn An chạy hết \[\frac{9}{2}\] phút, bạn Hoa chạy hết \[\frac{{37}}{6}\] phút, bạn Thảo chạy hết \[\frac{{13}}{4}\] phút và bạn Nhung chạy hết \[\frac{{29}}{3}\] phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất? (0,5 điểm)  

An

Hoa

Thảo

Nhung

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12

  \[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\];                                      \[\frac{{37}}{6} = \frac{{37 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{74}}{{12}}\]     

  \[\frac{{13}}{4} = \frac{{13 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{39}}{{12}}\];                                      \[\frac{{29}}{3} = \frac{{29 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{116}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{39}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{74}}{{12}} < \frac{{116}}{{12}}\]. Hay: \[\frac{{13}}{4} < \frac{9}{2} < \frac{{37}}{6} < \frac{{29}}{3}\]

Vậy Thảo chạy hết ít thời gian nhất nên sẽ là người chạy nhanh nhất.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

245 467 + 17 980 347

 

5 679 012 - 364 791

 

249 123 × 39

 

457 987 : 24

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. 245 467 + 17 980 347 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số: \(\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{2}{3}\)(1 điểm)

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

Xem đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung: 30

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{40}}{{30}}\]; \[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{42}}{{30}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]

So sánh: \[\frac{{20}}{{30}} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{{40}}{{30}} < \frac{{42}}{{30}}\]

Hay: \[\frac{2}{3} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{3} < \frac{7}{5}\]

a) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{2}{3};\frac{7}{{10}};\frac{4}{3};\frac{7}{5}\]

b) Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: \[\frac{7}{5};\frac{4}{3};\frac{7}{{10}};\frac{2}{3}\]

9. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào các phân số: (1 điểm)

a) Lớn hơn \(\frac{3}{5}\): \(\frac{1}{3};\,\,\frac{7}{{15}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{{10}}\) 

b) Bé hơn \(\frac{4}{9}\): \(\frac{5}{3};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{11}}{{12}}\)

Xem đáp án

a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 30

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]; \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{10}}{{30}}\]; \[\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]; \[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{27}}{{30}}\]

So sánh: \[\frac{{10}}{{30}} < \frac{{14}}{{30}} < \frac{{18}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}} < \frac{{27}}{{30}}\]. Hay: \[\frac{1}{3} < \frac{7}{{15}} < \frac{3}{5} < \frac{5}{6} < \frac{9}{{10}}\]

Vậy phân số lớn hơn phân số \[\frac{3}{5}\] là: \[\frac{5}{6};\frac{9}{{10}}\]

b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 72

\[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{32}}{{72}}\]; \[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 24}}{{3 \times 24}} = \frac{{120}}{{72}}\]; \[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\]; \[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 12}}{{6 \times 12}} = \frac{{12}}{{72}}\];

\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 6}}{{12 \times 6}} = \frac{{66}}{{72}}\]

So sánh: \[\frac{{12}}{{72}} < \frac{{32}}{{72}} < \frac{{63}}{{72}} < \frac{{66}}{{72}} < \frac{{120}}{{72}}\]. Hay: \[\frac{1}{6} < \frac{4}{9} < \frac{7}{8} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{5}{3}\]

Vậy phân số nhỏ hơn phân số \[\frac{4}{9}\] là: \[\frac{1}{6}\]

10. Tự luận
1 điểm

Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 75 dm. Nếu giảm chiều dài đi 15 dm thì hình đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình vuông đó. (1 điểm)

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(75 – 15) : 2 = 30 (dm)

Diện tích hình vuông là:

30 × 30 = 900 (dm2)

Đáp số: 900 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất. (2 điểm)

a)145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676

b)\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)

Xem đáp án

a) 145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676

= (145 786 + 854 214) + (654 324 + 345 676)

= 1 000 000 + 1 000 000

= 2 000 000

b) \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)

\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{3}{{16}}} \right)\)

\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{{16}}\)

\( = \frac{{\not 4}}{{\not 5}}\,\, \times \,\,\frac{{\not 5 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times 2}}\)

\[ = \frac{1}{2}\]