Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: (0,5 điểm)
\[\frac{5}{8}\]
\[\frac{3}{8}\]
\[\frac{5}{3}\]
\[\frac{3}{5}\]
Đáp án đúng là: C
Mỗi hình được chia thành 4 phần bằng nhau.
Đã tô màu 5 phần, không tô màu 3 phần
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: \[\frac{5}{3}\]
5 000
50 000
2 000
20 000
Đáp án đúng là: A
Trong số 38 020 974 có:
Giá trị chữ số 2 là: 20 000 Giá trị chữ số 4 là: 4
Vậy giá trị chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là: 20 000 : 4 = 5 000 (lần)
Số 45 001 098 được đọc đúng là: (0,5 điểm)
Bốn năm triệu không trăm không một nghìn không trăm chín tám
Bốn năm không không một không chín tám
Bốn mươi năm triệu không không một nghìn không chín mươi tám
Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám
Đáp án đúng là: D
Số 45 001 098 được đọc đúng là: Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám
735 m2
635 m2
745 m2
645 m2
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng khu đất là:
35 × \[\frac{3}{5}\] = 21 (m)
Diện tích khu đất là:
35 × 21 = 735 (m2)
Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là: (0,5 điểm)
\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\]
\[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3}\]
\[2\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]
\[2\,\,:\,\,\frac{4}{5}\]
Đáp án đúng là: D
A. \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4} = \frac{8}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\] B. \[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3} = \frac{{28}}{{24}} = \frac{{14}}{{12}}\]
C. \[2\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \frac{6}{3} - \frac{1}{3} = \frac{5}{3} = \frac{{20}}{{12}}\] D. \[2\,\,:\,\,\frac{4}{5} = \frac{2}{1} \times \frac{5}{4} = \frac{{10}}{4} = \frac{{30}}{{12}}\]
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[2\,\,:\,\,\frac{4}{5}\]
An
Hoa
Thảo
Nhung
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12
\[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\]; \[\frac{{37}}{6} = \frac{{37 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{74}}{{12}}\]
\[\frac{{13}}{4} = \frac{{13 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{39}}{{12}}\]; \[\frac{{29}}{3} = \frac{{29 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{116}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{39}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{74}}{{12}} < \frac{{116}}{{12}}\]. Hay: \[\frac{{13}}{4} < \frac{9}{2} < \frac{{37}}{6} < \frac{{29}}{3}\]
Vậy Thảo chạy hết ít thời gian nhất nên sẽ là người chạy nhanh nhất.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
245 467 + 17 980 347
| 5 679 012 - 364 791
|
249 123 × 39
| 457 987 : 24
|

Sắp xếp các phân số: \(\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{2}{3}\)(1 điểm)
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung: 30
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{40}}{{30}}\]; \[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{42}}{{30}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\]; \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]
So sánh: \[\frac{{20}}{{30}} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{{40}}{{30}} < \frac{{42}}{{30}}\]
Hay: \[\frac{2}{3} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{3} < \frac{7}{5}\]
a) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{2}{3};\frac{7}{{10}};\frac{4}{3};\frac{7}{5}\]
b) Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: \[\frac{7}{5};\frac{4}{3};\frac{7}{{10}};\frac{2}{3}\]
Khoanh vào các phân số: (1 điểm)
a) Lớn hơn \(\frac{3}{5}\): \(\frac{1}{3};\,\,\frac{7}{{15}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{{10}}\)
b) Bé hơn \(\frac{4}{9}\): \(\frac{5}{3};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{11}}{{12}}\)
a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 30
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]; \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{10}}{{30}}\]; \[\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}\]; \[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]; \[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{27}}{{30}}\]
So sánh: \[\frac{{10}}{{30}} < \frac{{14}}{{30}} < \frac{{18}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}} < \frac{{27}}{{30}}\]. Hay: \[\frac{1}{3} < \frac{7}{{15}} < \frac{3}{5} < \frac{5}{6} < \frac{9}{{10}}\]
Vậy phân số lớn hơn phân số \[\frac{3}{5}\] là: \[\frac{5}{6};\frac{9}{{10}}\]
b) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 72
\[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{32}}{{72}}\]; \[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 24}}{{3 \times 24}} = \frac{{120}}{{72}}\]; \[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\]; \[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 12}}{{6 \times 12}} = \frac{{12}}{{72}}\];
\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 6}}{{12 \times 6}} = \frac{{66}}{{72}}\]
So sánh: \[\frac{{12}}{{72}} < \frac{{32}}{{72}} < \frac{{63}}{{72}} < \frac{{66}}{{72}} < \frac{{120}}{{72}}\]. Hay: \[\frac{1}{6} < \frac{4}{9} < \frac{7}{8} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{5}{3}\]
Vậy phân số nhỏ hơn phân số \[\frac{4}{9}\] là: \[\frac{1}{6}\]
Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 75 dm. Nếu giảm chiều dài đi 15 dm thì hình đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình vuông đó. (1 điểm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(75 – 15) : 2 = 30 (dm)
Diện tích hình vuông là:
30 × 30 = 900 (dm2)
Đáp số: 900 dm2
Tính bằng cách thuận tiện nhất. (2 điểm)
a)145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676
b)\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)
a) 145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676
= (145 786 + 854 214) + (654 324 + 345 676)
= 1 000 000 + 1 000 000
= 2 000 000
b) \(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)
\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{3}{{16}}} \right)\)
\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{{16}}\)
\( = \frac{{\not 4}}{{\not 5}}\,\, \times \,\,\frac{{\not 5 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times 2}}\)
\[ = \frac{1}{2}\]








