Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào là phân số tối giản? (0,5 điểm)  

\(\frac{4}{8}\)

\(\frac{{42}}{{49}}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{{54}}{{36}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

·  Phân số tối giản có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{5}{6}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chỉ số phần tô màu \(\frac{3}{5}\) hình là: (0,5 điểm)

a (ảnh 1)

a (ảnh 2)

a (ảnh 3)

a (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Đáp án A:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 7

Vậy đã tô màu được: \[\frac{7}{{20}}\] hình.

→ Đáp án A sai.

+) Đáp án B:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 12

Vậy đã tô màu được: \[\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\] hình.

→ Đáp án B đúng

+) Đáp án C:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 10

Vậy đã tô màu được: \[\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\] hình.

→ Đáp án C sai.

+) Đáp án D:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 9

Vậy đã tô màu được: \[\frac{9}{{20}}\] hình.

→ Đáp án D sai

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị của biểu thức \(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\,\,{\bf{ \times }}\,\,\frac{{\bf{2}}}{{\bf{3}}}\,\,{\bf{ + }}\,\,\frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\,\,{\bf{ \times }}\,\,\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\) là: (0,5 điểm)  

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{{10}}{{27}}\)

\(\frac{5}{{27}}\)

\(\frac{5}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\)

\( = \frac{5}{9} \times \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right)\)

\( = \frac{5}{9} \times \frac{3}{3}\)

\( = \frac{5}{9} \times 1\)

\( = \frac{5}{9}\)

Vậy giá trị của biểu thức \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\) là: \(\frac{5}{9}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm) (ảnh 1)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm) (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm) (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (0,5 điểm) (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là: (0,5 điểm)  

549

550

548

551

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987

Số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là: 111

Vậy trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là: (987 + 111) : 2 = 549

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Kho thứ nhất chứa 700 bao gạo. Số gạo của kho thứ hai bằng \(\frac{3}{4}\) kho thứ nhất. Mỗi bao nặng 30 kg. Vậy số yến gạo kho thứ hai chứa được là: (0,5 điểm)  

15 750 yến

15 800 yến

1 580 yến

1 575 yến

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bao gạo kho thứ hai là:

700 × \(\frac{3}{4}\) = 525 (bao)

Kho thứ hai chứa số yến gạo là:

30 × 525 = 15 750 (kg)

Đổi: 15 750 kg = 1 575 yến

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

 Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống. (1 điểm)

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm ..... 1 125 mm

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo.....500 tạ

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2......\(\frac{3}{5}\) cm2

\(\frac{4}{7}\) năm.........60 năm

Xem đáp án

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm

Giải thích:

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm

= \(\frac{5}{8}\) × 1 000 mm + \(\frac{1}{2}\) × 100 mm

= 625 mm + 50 mm

= 675 mm

So sánh: 675 mm < 1 125 mm

Vậy: \(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ

Giải thích:

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo

= 72 × \(\frac{5}{9}\) = 40 tấn

500 tạ = 50 tấn

So sánh: 40 tấn < 50 tấn

Vậy: \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ

 

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2

Giải thích:

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2

= \(\frac{3}{4}\) × 10 000 cm2 + \(\frac{3}{5}\) × 100 cm2

= 7 500 cm2 + 60 cm2 = 7 560 cm2

So sánh: 7 560 cm2 > \[\frac{3}{5}\] cm2

Vậy: \(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2

\(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm

Giải thích:

Ta có: \(\frac{4}{7}\) < 1

Mà 60 > 1

Vậy: \(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào bảng sau. (1 điểm)

Thừa số

245 367

647 102

390 478

354 029

Thừa số

7

13

21

9

Tích

    
Xem đáp án

Thừa số

245 367

647 102

390 478

354 029

Thừa số

7

13

21

9

Tích

1 717 569

8 412 326

8 200 038

3 186 261

Giải thích:

Điền số thích hợp vào bảng sau. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm. (1 điểm)

100 × 24 = .....

597 647 × 1 000 = .....

567 000 : 100 = ....

47 500 000 : 10 000 =..........

Xem đáp án

100 × 24 = 2 400

597 647 × 1 000 = 597 647 000

567 000 : 100 = 5 670

47 500 000 : 10 000 = 4 750

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau. (2 điểm)

a)\(\frac{{24}}{{20}}\)\(\frac{{42}}{{49}}\)

b)\(\frac{{28}}{{63}}\)\(\frac{{12}}{{36}}\)

Xem đáp án

a)

* Rút gọn:

\(\frac{{24}}{{20}} = \frac{{24:4}}{{20:4}} = \frac{6}{5}\);               \(\frac{{42}}{{49}} = \frac{{42:7}}{{49:7}} = \frac{6}{7}\)

* Quy đồng:

Mẫu số chung: 35

65=6×75×7=423567=6×57×5=3035

Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\) ta được hai phân số \(\frac{{42}}{{35}}\) và \(\frac{{30}}{{35}}\)

b)

* Rút gọn:

\(\frac{{28}}{{63}} = \frac{{28:7}}{{63:7}} = \frac{4}{9}\);   \(\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\)

* Quy đồng:

Mẫu số chung: 9

Giữ nguyên phân số \(\frac{4}{9}\)

13=1×33×3=39

Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\)ta được hai phân số \(\frac{4}{9}\)và \(\frac{3}{9}\)

11. Tự luận
1 điểm

Sân nhà Hoa có chiều dài 15 m và chiều rộng 10 m. Bố của Hoa sử dụng các viên gạch hình vuông cạnh 30 cm để lát nên sân. Hỏi số viên gạch bố Hoa sử dụng để lát sân là bao nhiêu? Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. (2 điểm)

Xem đáp án

Diện tích sân nhà Hoa là:

15 × 10 = 150 (m2)

Đổi: 150 (m2) = 1 500 000 (cm2)

Diện tích mỗi viên gạch là:

30 × 30 = 900 (cm2)

Diện tích sân gấp diện tích viên gạch số lần là:

1 500 000 : 900 = 1 666 (dư 600)

Vậy số viên gạch bố Hoa cần sử dụng là:

1 666 + 1 = 1 667 (viên)

Đáp số: 1 667 viên gạch