
28 câu hỏi
make
making
to make
made
Chọn đáp án C
how + to V: làm gì đó như thế nào.
Dịch: Tôi không biết làm thế nào để làm một chiếc bánh sinh nhật?
Do
Are
Will
Shall
Chọn đáp án C
Câu đề nghị, mong muốn ai đó giúp đỡ mình:
Will + S + Vbare + ....., please?
Dịch: Bạn sẽ gửi bức thư này cho tôi, làm ơn? – Được rồi.
works
working
worked
is working
Chọn đáp án B
Rút gọn mệnh đề quan hệ: Ving
Dấu hiệu nhận biết: The man
Dịch: Người đàn ông làm việc trong vườn là ông nội của tôi.
reusing
reducing
refilling
recycling
Chọn đáp án D
A. reuse (v): tái sử dụng
B. reduce (v): cắt giảm
C. refill (v): đổ đầy
D. recycle (v): tái chế
Dịch: Thủy tinh nên được thu gom và gửi đến các nhà máy để tái chế.
took
take
are taking
were taking
Chọn đáp án D
“at + giờ cụ thể + thời gian trong quá khứ” là dấu hiệu thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Chúng tôi đã tập thể dục buổi sáng lúc sáu giờ chiều ngày hôm qua.
is always going
was always going
goes always
always goes
Chọn đáp án A
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Bạn tôi, Lâm luôn đi học muộn.
design
designed
was designed
was designing
Chọn đáp án C
Câu bị động thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + .....
Dịch: Tượng Nữ thần Tự do được thiết kế bởi người Pháp.
studied
recognized
known
seen
Chọn đáp án B
A. study (v): học, nghiên cứu
B. recognize (v): công nhận
C. know (v): biết
D. see (v): gặp
Dịch: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
Hawaii
Chicago
New York
San Francisco
Chọn đáp án A
Đảo Hawaii được gọi bởi cái tên thứ hai là Thành phố Gió.
Dịch: Hawaii thường được gọi là “Thành phố Gió”.
won’t
will
is
must
Chọn đáp án B
S + promise + S + will + Vbare: ai đó hứa sẽ làm gì.
Dịch: Cô hứa sẽ học chăm chỉ cho kỳ thi tới.
Angkor Wat
The Taj Mahal
The Hanging of Babylon
The Statue of Zeus
Chọn đáp án A
Angor Wat là một địa danh của Campuchia.
Dịch: Angkor Wat ở Campuchia thực sự được biết đến như một kỳ quan.
flower-arranging
flowers-arranging
arranging-flowers
arranging-flower
Chọn đáp án A
Ô trống cần điền là một tính từ.
flower-arranging (a): cắm hoa
Dịch: Trường tôi chưa tổ chức cuộc thi cắm hoa.
keep
open
letting
in
Chọn đáp án C
Sửa “letting” – thành “let”
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + to/ in order to/ so as to + Vbare.
Dịch: Tôi luôn mở cửa sổ để không khí trong lành tràn vào.
tidied
the bedrooms
the windows
since yesterday
Chọn đáp án D
Sửa “since yesterday” – thành “yesterday”
“Since” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, trong câu là thì quá khứ đơn.
Dịch: Lan đã dọn phòng ngủ và đã lau cửa sổ hôm qua.
is
get
in order
the
Chọn đáp án C
Sửa “in order” – thành “in order to”
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + to/ in order to/ so as to + Vbare.
Dịch: Anh ấy sẽ đi làm sớm hơn để gây ấn tượng với sếp.
is
like
of
and
Chọn đáp án B
Sửa “like” – thành “as”
Like: mang hàm nghĩa là “giống như” (thường diễn đạt ngoại hình hay thói quen), và thường sẽ đi với những động từ như: look, sound, feel, taste, seem …(động từ chỉ cảm giác).
As: mang ý nghĩa là “trong vai trò”, thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người.
Dịch: Đà Lạt được mệnh danh là thành phố của thông, thác và hoa.
Đáp án đúng: narrow
Ô trống cần điền một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “narrow”.
Dịch: Chúng tôi đang có một thời gian tuyệt vời ở Hội An. Đường phố ở đây chật hẹp đến mức ô tô không được phép vào trung tâm thị trấn.
Đáp án đúng: town
Ô trống cần điền một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “town”.
Dịch: Đường phố ở đây chật hẹp đến mức ô tô không được phép vào trung tâm thị trấn.
Đáp án đúng: walk
Ô trống cần điền một động từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “walk”.
Dịch: Đường phố ở đây chật hẹp đến mức ô tô không được phép vào trung tâm thị trấn. Do đó, chúng tôi phải đi bộ.
Đáp án đúng: friendly
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “friendly”.
Dịch: Những ngôi nhà rất cũ nhưng đẹp. Người dân rất thân thiện và tốt bụng. Tôi yêu nơi này rất nhiều.
Đáp án đúng: was driving
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứu tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trong khi Tim đang lái xe đi làm, anh ấy đã có một ý tưởng tuyệt vời.
Đáp án đúng: haven’t met
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + Ved/3.
Dịch: Chúng tôi đã gặp nhau từ năm ngoái.
Đáp án đúng: turned
Would you mind if + S + Ved/2?: Bạn có cảm thấy phiền khi ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền không nếu tôi bật TV lên?
Đáp án đúng: was doing
“between st and sr last night” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch: Tôi đã làm bài tập về nhà từ 8 đến 9 giờ tối qua.
Đáp án đúng: She is always watching TV.
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Cô ấy luôn luôn xem tivi.
Đáp án đúng: I have already done my homework.
Thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Ved/3.
Dịch: Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà.
Đáp án đúng: Some old teachers will be invited to our class meeting.
Câu bị động thì tương lai đơn:
S + will/shall + be + Ved/3 + (by sb) + .....
Dịch: Một số giáo viên cũ sẽ được mời đến buổi họp lớp của chúng ta.
Đáp án đúng: He said he could do that test.
Câu trần thuật:
S + said/ said to me/ told me + (that) + S + V(lùi thì).
Trong câu trần thuật, “this” được chuyển thành “that”.
Dịch: Anh ấy nói anh ấy có thể làm bài kiểm tra đó.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















