2048.vn

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 129 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta \] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {a,b,c} \right)\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {A;B;C} \right)\]. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{aA + bB + cC}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {aA + bB + cC} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{aA + bB + cC}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {aA + bB + cC} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( \alpha  \right):y + z - 1 = 0\) bằng:

\({60^0}\).

\({45^0}\).

\({0^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{{\sqrt 2 }}\]. Khi đó góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và trục \[Oy\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{{z + \sqrt 2 }}{1}\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) bằng:

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y + 2z - 5 = 0\] và \[\left( Q \right):3x - 4y = 1\]. Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng trên gần bằng số đo nào dưới đây?

\[71^\circ \].

\[65^\circ \].

\[109^\circ \].

\[156^\circ \].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cosin của góc giữa hai đường thẳng: \(\Delta :\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\) và \(\Delta ':\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\) bằng:

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{{18}}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{18}}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y =  - 2 + t\\z = 1\end{array} \right.\) và \((P):3x - 2y + 5 = 0\). Khi đó góc giữa đường thẳng \[d\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),góc giữa hai đường thẳng: \(\Delta :\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y =  - 2 + t\\z = 1 + t\end{array} \right.\)bằng:

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {\frac{8}{3};0;0} \right)\], \[B\left( {0;2;0} \right)\], \[C\left( {0;0;\frac{8}{5}} \right)\] và \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y =  - 1 - 4t\\z = 5 - 5t\end{array} \right.\]. Khi đó góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),đường băng của một sân bay thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một máy bay sau khi chạy đà trên đường băng đó đã cất cánh tại điểm \(A\left( {1;2;0} \right)\) với vận tốc không đổi trong khoảng thời gian ngắn ban đầu, vectơ vận tốc \(\overrightarrow v  = \left( {0;\sqrt 3 ;1} \right)\). Trong khoảng thời gian ngắn nói trên, góc cất cánh của máy bay bằng: 

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình:\(ax + by + cz - 1 = 0\) với \(c < 0\) đi qua \[2\] điểm \(A\left( {0;\,1;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\) và tạo với \(\left( {Oyz} \right)\) một góc \(60^\circ \). Tính tổng \(S = a + b + c\)?

\[1 + \sqrt 2 \].

\[1 - \sqrt 2 \].

\[2 + \sqrt 2 \].

\[2 - \sqrt 2 \].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy  là tam giác cân với \(AB = AC = 1\) và góc \(\widehat {BAC} = {120^o}\) và cạnh bên \(BB' = 1\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(CC'\). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AB'I} \right)\).

\(\frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{10}}\).

\(\frac{{\sqrt {30} }}{{30}}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{{30}}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 1}}{4} = \frac{z}{5}\] và hai mặt phẳng

   \[\left( \alpha  \right):\; - x + 2y - 2z + 1 = 0\], \[\left( \beta  \right):\;2x + my + mz - 1 = 0\]. Xét tính đúng /sai của các mệnh đề sau.

a)

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\alpha }} \left( {1; - 2;2} \right)\], mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\beta }} \left( {2\,;\,m\,;\,m} \right)\].

ĐúngSai
b)

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\overrightarrow {{u_\Delta }} \left( {3\,;\, - 1\,;\,5} \right)\].

ĐúngSai
c)

Góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
d)

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{O}}xyz\], cho hai mặt phẳng \((P):x + 2y - 2z + 1 = 0,\) \((Q):x + my + (m - 1)z + 2019 = 0\).

a)

Với \(m = 1\) thì góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
b)

Điểm \(H\left( {2;\,2;\,1} \right)\) là hình chiếu vuông góc của gốc toạ độ \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( R \right)\), côsin góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( R \right)\) là \(\frac{4}{9}\).

ĐúngSai
c)

\({m_1},\,{m_2}\) là hai giá trị của \(m\) để góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right)\], \[\left( Q \right)\] bằng \(60^\circ \). Khi đó \({m_1} + {m_2} = - 1\).

ĐúngSai
d)

Với \(m = 1\) thì hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\] tạo với nhau một góc nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;0;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0;\sqrt 2 ;0} \right)\] và các đường thẳng \[{d_1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{{z - 2}}{1}\] ,\[{d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\],\[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + \sqrt 2 t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\].  Xét tính đúng /sai của các mệnh đề sau.

a)

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[{d_1}\] và \[{d_2}\] lần lượt là \[{\overrightarrow u _{_1}} = \left( {1\,;\, - \sqrt 2 \,;\,1} \right)\], \[{\overrightarrow u _{_2}} = \left( {1\,;\, - 2\,;\,1} \right)\].

ĐúngSai
b)

Góc giữa hai đường thẳng \[{d_1}\] và \[{d_2}\] là \(60^\circ \)

ĐúngSai
c)

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và đường thẳng \[{d_1}\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
d)

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và đường thẳng \[AB\]bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{O}}xyz\], cho lăng trụ tứ diện đều \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh đáy bằng \(1\) và chiều cao bằng \(x\) sao cho \(O \equiv {D_1}\), \({C_1}\) thuộc tia \(Ox\), \({A_1}\) thuộc tia \(Oy\), \(D\) thuộc tia \(Oz\).

Trong không gian với hệ tọa độ Oxy], cho lăng trụ tứ diện đều \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh đáy bằng (ảnh 1)

a)

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;\,0;\, - 1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Với \(x = 3\) thì góc của \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
c)

Với \(x = 2\) thì góc giữa mặt phẳng \(\left( {C{B_1}{D_1}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\)bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
d)

Với \(x = 4\) thì góc giữa đường thẳng \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \[{d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = 1 - 2t}\\{z =  - 3t\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.,\,\,\,{d_2}:\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{5}.\] Góc giữa hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

30

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[{\rm{O}}xyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 3 = 0\) và \(\left( Q \right):\,x - 2y + 2z + 1 = 0\). Cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) có giá trị là ....

Đáp án đúng:

\(\frac{4}{9}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị mỗi trục tính theo km) vào mỗi sân bay, mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt sân bay. Một máy bay ở vị trí \[A\left( {7; - 4;\frac{4}{5}} \right)\] sẽ hạ cánh ở vị trí \[B\left( {7;11;0} \right)\]trên đường băng. Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng \[AB\]) và sân bay (một phần của mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kế quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Tìm cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\)  và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Đáp án đúng:

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong một bể hình lập phương cạnh \(1\,{\rm{m}}\) có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành \(ABCD\) và khoảng cách từ các điểm \(A\), \(C\) đến đáy bể tương ứng là \(25\,{\rm{cm}}\), \(75\,{\rm{cm}}\).

Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng (ảnh 1)Tìm khoảng cách từ điểm B đến mặt đáy bể khi góc giữa mặt nước và mặt đáy bể đạt giá trị nhỏ nhất.

Đáp án đúng:

50

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + z + 2 = 0\) cắt nhau. Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa \(\left( d \right)\) và tạo với \(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất là \(x - 4y + z + m = 0\). Khi đó \(m\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack