2048.vn

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cosin của góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0\] và \[\left( Q \right):x + y + z - 1 = 0\] bằng

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{9}\].

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{9}\].

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + y - 10z + 2025 = 0\). Khi đó \(cos\varphi \) là:

\(0\).

\(\frac{1}{{\sqrt {102} }}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{{\sqrt {120} }}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa trục \[Oz\] và đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)

\[30^\circ \].

\[48^\circ \].

\[60^\circ \].

\[132^\circ \]

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng chứa  \(Ox\) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x + y + 12 = 0\). Khi đó \(\varphi \) bằng:

\({45^0}\).

\({30^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 3z + 5 = 0\] và \[\left( Q \right):2x + y - 3z - 1 = 0\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)

\[20^\circ \].

\[22^\circ \].

\[25^\circ \].

\[27^\circ \]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y =  - 4 + 2t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2m\\y = 2 - 2m\\z = 3 + m\end{array} \right.\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \]?

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{4}{9}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 2z + 4 = 0\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)

\[161^\circ \].

\[109^\circ \].

\[71^\circ \].

\[19^\circ \].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \]?

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 8}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{2}\] và mặt phẳng \[\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)

\[83^\circ \].

\[7^\circ \].

\[41^\circ \].

\[49^\circ \].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt hệ tọa độ \[Oxyz\]vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S) có phương trình: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0\]. Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?

\(9\).

\(3\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z =  - 2 - t}\end{array}} \right.\)và \(\left( P \right): - x + 2y + 2z + 5 = 0\). Gọi \[d\] là đường thẳng đi qua điểm \[A\left( { - 1;0; - 1} \right)\] cắt đường thẳng \(\Delta \) và tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất. Vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {a;b;1} \right)\). Tính tổng \(a + 2b\)?

\[8\].

\[7\].

\[ - 6\].

\[11\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[(AB'D')\] và \[(C'BD)\]bằng

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(a\sqrt 3 \).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 6 \).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{z}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 5}}{{ - 2}}\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Vectơ \[\overrightarrow {{u_1}} = (2,1,2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _1}\).

ĐúngSai
b)

Vectơ \[\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1,2,2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _2}\).

ĐúngSai
c)

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) xấp xỉ \({64^ \circ }\).

ĐúngSai
d)

Góc giữa đường thẳng \({\Delta _1}\) và trục \[Ox\] xấp xỉ \({40^ \circ }\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).

a)

\(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);

ĐúngSai
b)

\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);

ĐúngSai
c)

Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
d)

Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho các mặt phẳng \((P):x + 2y + z + 10 = 0\),\((Q): - x + y + 2z + 13 = 0\), \((R):mx + y - 2 = 0\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Vectơ \[\overrightarrow {{n_1}} = (1,2,2)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

ĐúngSai
b)

Góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\) bằng \({30^ \circ }\).

ĐúngSai
c)

Với \(m = 1\) thì \((Q) \bot (R)\).

ĐúngSai
d)

Có hai giá trị của \(m\) để \[\cos \]của góc giữa hai mặt phẳng \((P)\)\((R)\) bằng \(\frac{{\sqrt {15} }}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\], \[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\] như hình vẽ:

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (ảnh 1)

a)

Tọa độ điểm \[C(3; - 3;0)\].

ĐúngSai
b)

Phương trình đường thẳng \[A'C\] có phương trình là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\]

ĐúngSai
c)

\[\cos \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]

ĐúngSai
d)

\[\cos \left( {\left( {C'BD} \right);\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):12y + 5z + 1 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

21

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\\z = - 2t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):12x + 5z + 1 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí \(A\left( {2;\, - 1;\,3} \right)\) đến vị trí \(B\left( {8;\,7;\,1} \right)\). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng \(AB\)) và sân bay (một phần của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

11

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên dưới) sao cho  mặt phẳng \(\left( P \right):\, - \sqrt 3 x + y + 1 = 0\). Tính góc tạo bởi \(\left( P \right)\) với trục \(Ox\).

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên (ảnh 1)

Đáp án đúng:

60

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà sao cho nền nhà thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), người ta coi mỗi mái nhà là một phần của mặt phẳng và thấy ba vị trí \(A,B,C\) ở mái nhà bên phải lần lượt có tọa độ \(\left( {1;\,0;\,3} \right)\), \(\left( {5;\,0;\,1} \right)\) và \(\left( {5;\,9;\,1} \right)\). Góc giữa mái nhà bên phải và nền nhà bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án đúng:

27

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên dưới) sao cho  điểm \(H\left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right)\). Điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của gốc toạ độ \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\), số đo góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y - 11 = 0\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên dưới) sao (ảnh 1)

Đáp án đúng:

45

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack