
28 câu hỏi
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau.
phản ứng nghịch dừng lại nhưng phản ứng thuận vẫn xảy ra.
phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại.
phản ứng thuận dừng lại nhưng phản ứng nghịch vẫn xảy ra.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
biểu thị độ acid của dung dịch.
biểu thị độ base của dung dịch.
biểu thị độ acid, base của dung dịch.
biểu thị độ mặn của dung dịch.
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCI, H3PO4.
HCl, CuSO4, Ba(OH)2.
NaNO3, NaNO2, NH3.
KNO3.
K2SO4.
Na2CO3.
NaCl.
pH giảm đi 2 đơn vị.
pH giảm đi 0,5 đơn vị.
pH tăng gấp đôi.
pH tăng 2 đơn vị.
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng.
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
H2S và H2O.
H2S và H3O+.
H2S và HS–.
H2O và H3O+.
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d).
KOH.
K2SO4.
HCl.
C12H22O11.
H2SO4.
K2SO4.
KOH.
NaCl.
Dội nước lạnh liên tục vào cho sạch vôi rồi dùng nước mắm rửa vết bỏng.
Dội nước lạnh liên tục vào cho sạch vôi rồi phủ lên một lớp kem đánh răng lên vết bỏng.
Chỉ dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi.
Dội nước lạnh liên tục vào cho sạch rồi dùng giấm ăn rửa vết bỏng.
Dội liên tục nước lạnh vào để làm giảm nhiệt độ của vết bỏng.
Dùng giấm ăn dội lên để trung hòa lượng vôi trên vết bỏng. Mặt khác, giấm ăn khá an toàn cho da nên đây là cách có hiệu quả nhất.
PTHH: 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O.
dung dịch NaClO đã biết nồng độ.
chất rắn Fe(OH)3.
dung dịch NaOH đã biết nồng độ.
chất rắn CaCO3. PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hằng số cân bằng KC của phản ứng trên là .
a. S.
b. Đ. .
c. S. Khi tặng nhiệt độ hằng số cân bằng KC tăng.
d. S. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng.
a. Đ. pH < 7: môi trường acid.
b. S. mol/L.
c. Đ.
d. Đ. Vôi bột tan trong nước tạo thành base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn, làm tăng pH của đất.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt (giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).
a. Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ chiều thu nhiệt Chiều nghịch.
b. Khi giảm nồng độ của SO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO2 Chiều nghịch.
c. Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí Chiều thuận.
d. Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra tức là làm giảm nồng độ của SO3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO3 Chiều thuận.
Phản ứng hoá học xảy ra là: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
a. S. Tại thời điểm t, không còn HCl.
b. Đ. Phần nhỏ NaOH khi được thêm tiếp sẽ làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
c. Đ.
d. S. Ta có: nHCl = nNaOH ⇒ 10.x = 12,8.0,1 ⇒ x = 0,128.
PHẦN III:Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đáp án: 8,64.
Đáp án: 2.
Đáp án: 4.
Đáp án: 0,1.
pOH = 2 ⇒ [OH-] = 10-2 M ⇒ mNaOH = 0,25.10-2.40 = 0,1g.
Đáp án: 0,85.
Đáp án: 0,12.
nHCl trong dạ dày khi chưa uống thuốc = = 0,0025 mol
pH = 3 → [H+] = 0,001M ⇒ mong muốn = 0,0015 mol
nHCl cần được loại bỏ bởi thuốc = 0,0025 – 0,0015 = 0,001 mol
⇒ phản ứng = 0,001 mol
⇒ cần uống = = 0,12 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



