Đề kiểm tra Cấp số cộng lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số cộng?
\({u_n} = {3^n}\).
\({u_n} = 1 - 3n\).
\({u_n} = {3^n} + 1\).
\({u_n} = 3 + {n^2}\).
Chọn B
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = \frac{1}{3};{u_8} = 26\). Công sai \(d\) của cấp số cộng đó là:
\(\frac{{11}}{3}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{3}{{11}}\).
Chọn A
Viết ba số hạng xen giữa các số 2 và 22 để được một cấp số cộng có năm số hạng. Ba số hạng đó lần lượt là:
\(7;12;17\).
\(6;10;14\).
\(8;13;18\).
\[6;12;18.\]
Chọn A
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_5} + {u_7} = 19\). Giá trị của \({u_2} + {u_{10}}\) là:
38.
29.
12.
19.
Chọn D
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công sai \(d = - 5\). Tổng 10 số hạng đầu của cấp số cộng đó là:
\[ - 410\].
\[ - 205\].
245.
\[ - 230\].
Chọn B
Viết ba số hạng xen giữa các số \(2\) và 22 để được một cấp số cộng có năm số hạng.
7; 12; 17,
6; 10; 14.
8; 13; 18.
6; 12; 18.
Chọn A
Giữa \(2\) và \(22\) có thêm ba số hạng nữa lập thành cấp số cộng, xem như ta có một cấp số cộng có 5 số hạng với \({u_1} = 2;\,\,{u_5} = 22;\)ta cần tìm \({u_2},\,\,{u_3},\,\,{u_4}.\)
Ta có u5=u1+4d⇔d=u5−u14=22−24=5→u2=u1+d=7u3=u1+2d=12u4=u1+3d=17
Cho \(a,b,c\)theo thứ tự này là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Biết \(a + b + c = 15\). Giá trị của \(b\)bằng
\(10\).
\(8\).
\(5\).
\(6\).
Chọn C
\(a,b,c\)theo thứ tự là cấp số cộng và \(a + b + c = 15 \Rightarrow 3b = 15 \Rightarrow b = 5\).
Bốn số \(x,\,\, - 2,\,\,y,\,\,6\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(x = - 6;y = 3\).
\(x = - 5;y = 3\).
\(x = - 6;y = 2\).
\(x = - 5;y = 2\).
Chọn C
Ta có bốn số \(x, - 2,\,\,y,\,\,6\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 4\\2y = - 2 + 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 6\\y = 2\end{array} \right.\).
Cho cấp số cộng có số hạng đầu\({u_1} = - \frac{1}{2},\) công sai \(d = \frac{1}{2}.\) Năm số hạng liên tiếp đầu tiên của cấp số này là:
\( - \frac{1}{2};0;1;\frac{1}{2};1.\)
\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2;\frac{5}{2}.\)
\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}.\)
Chọn D
Ta dùng công thức tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - \frac{1}{2} + \left( {n - 1} \right)\frac{1}{2} = - 1 + \frac{n}{2}\), hoặc \({u_{n + 1}} = {u_n} + d = {u_n} + \frac{1}{2}\) để tính các số hạng của một cấp số cộng.
Ta có
Nhận xét: Dùng chức năng “lặp” của MTCT để tính:
Nhập: \(X = X + \frac{1}{2}\) (nhập \(X = X + d\)).
Bấm CALC: nhập \( - \frac{1}{2}\) (nhập \({u_1}\)).
Để tính 5 số hạng đầu ta bấm dấu “=” liên tiếp để ra kết quả 4 lần nữa!
Cho hai số \( - 3\) và 23. Xen kẽ giữa hai số đã cho \(n\) số hạng để tất cả các số đó tạo thành cấp số cộng có công sai \(d = 2.\) Tìm n.
\(n = 12.\)
\(n = 13.\)
\(n = 14.\)
\(n = 15.\)
Chọn A
Theo giả thiết thì ta được một cấp số cộng có \(n + 2\) số hạng với \({u_1} = - 3,\,\,{u_{n + 2}} = 23.\)
Khi đó un+2=u1+n+1d⇔n+1=un+2−u1d=23−−32=13⇔n=12→A
Tìm công sai \[d\] của cấp số cộng hữu hạn biết số hạng đầu \[{u_1} = 10\] và số hạng cuối \[{u_{21}} = 50\].
\(d = 3\).
\(d = 2\).
\(d = 4\).
\(d = - 2\).
Chọn B
Ta có \[{u_{21}} = {u_1} + 20d\]\[ \Rightarrow d = \frac{{{u_{21}} - {u_1}}}{{20}}\]\[ = \frac{{50 - 10}}{{20}} = 2\].
Cho cấp số cộng \(({u_n})\)có \({u_1} = 4;\,{u_2} = 1\). Giá trị của \({u_{10}}\)bằng
\({u_{10}} = - 31\).
\({u_{10}} = - 23\).
\({u_{10}} = - 20\).
\({u_{10}} = 15\).
Chọn B
Ta có: \({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = - 3\)
Khi đó \[{u_{10}} = {u_1} + 9d \Leftrightarrow {u_{10}} = 4 + 9.( - 3) \Leftrightarrow {u_{10}} = - 23\].
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho dãy số hữu hạn gồm các số hạng: \( - 1;2;5;8;11;14;17\). Khi đó:
a) Dãy số đã cho là không phải cấp số cộng.
b) Số hạng \({u_1} = - 1\)
c) Nếu dãy số đã cho là một cấp số cộng thì công sai của cấp số cộng là \(d = 2\)
d) Tổng tất cả số hạng của dãy số bằng \(56\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Đặt: \({u_1} = - 1;{u_2} = 2;{u_3} = 5;{u_4} = 8;{u_5} = 11;{u_6} = 14;{u_7} = 17\).
Ta có: \({u_2} - {u_1} = {u_3} - {u_2} = {u_4} - {u_3} = {u_5} - {u_4} = {u_6} - {u_5} = {u_7} - {u_6} = 3\).
Vậy dãy số hưu hạn đã cho là một cấp số cộng.
b) Công sai cấp số cộng là \(d = 3\).
Với \({u_1} = - 1,n = 7,d = 3\) thì \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2} = \frac{{7[2( - 1) + 6.3]}}{2} = 56\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\). Khi đó:
a) Công thức cho số hạng tổng quát \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\)
b) 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho
c) \(\frac{{15}}{4}\) một số hạng của cấp số cộng đã cho
d) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(2620\)
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Ta có: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d = \frac{3}{2} + (n - 1) \cdot \frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\).
b) Xét \(5 = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = 8 \in {\mathbb{N}^*}\); suy ra 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.
c) Xét \(\frac{{15}}{4} = 1 + \frac{n}{2} \Rightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin {\mathbb{N}^*};\) suy ra \(\frac{{15}}{4}\) không là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
d) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng là:
\({S_{100}} = \frac{{100\left[ {2 \cdot \frac{3}{2} + (100 - 1) \cdot \frac{1}{2}} \right]}}{2} = 2625.{\rm{ }}\)
Cho các dãy số có số hạng tổng quát \({a_n} = 4n - 3\);\({b_n} = \frac{{2 - 3n}}{4}\); \({c_n} = {n^2}\). Khi đó
a) \(\left( {{a_n}} \right)\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({a_1} = 1\)
b) \(\left( {{a_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 4\).
c) \(\left( {{b_n}} \right)\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({b_1} = - \frac{1}{4}\) và công sai \(d = \frac{3}{4}\)
d) \(\left( {{c_n}} \right)\) là một cấp số cộng với công sai \(d = 2\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) b) Ta có: \({a_{n + 1}} - {a_n} = 4(n + 1) - 3 - (4n - 3) = 4,\forall n \ge 1\).
Do đó \(\left( {{a_n}} \right)\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({a_1} = 4 \cdot 1 - 3 = 1\) và công sai \(d = 4\).
c) Ta có: \({b_{n + 1}} - {b_n} = \frac{{2 - 3(n + 1)}}{4} - \frac{{2 - 3n}}{4} = \frac{{2 - 3n - 3 - 2 + 3n}}{4} = - \frac{3}{4},\forall n \ge 1\).
Suy ra: \(\left( {{b_n}} \right)\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \({b_1} = \frac{{2 - 3.1}}{4} = - \frac{1}{4}\) và công sai \(d = - \frac{3}{4}\)
d) Ta có: \({c_{n + 1}} - {c_n} = {(n + 1)^2} - {n^2} = 2n + 1\) (phụ thuộc vào giá trị của \(n\)).
Suy ra \(\left( {{c_n}} \right)\) không phải là một cấp số cộng.
Cho cấp số cộng \( - 2;x;6;y\). Khi đó
a) \(x = 2\)
b) \(y = 8\)
c) \({\rm{ }}P = y - x = 6\)
d) \({\rm{ }}P = {x^2} + {y^2} = 104.\)
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
Theo tính chất của cấp số cộng, ta có: \(x = \frac{{ - 2 + 6}}{2} = 2\) và \(6 = \frac{{x + y}}{2}\).
\({\rm{ V\`i }}x = 2{\rm{ n\^e n }}6 = \frac{{2 + y}}{2} \Rightarrow y = 10.\)
Vậy \({\rm{ }}P = y - x = 8\)
Vậy \({\rm{ }}P = {x^2} + {y^2} = {2^2} + {10^2} = 104.\)
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho ba số \(\frac{1}{{b + c}},\frac{1}{{c + a}},\frac{1}{{a + b}}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Chứng minh rằng ba số \({a^2},{b^2},{c^2}\) theo thứ tự cũng lập thành một cấp số cộng.
Do ba số \(\frac{1}{{b + c}},\frac{1}{{c + a}},\frac{1}{{a + b}}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên \(\frac{1}{{c + a}} - \frac{1}{{b + c}} = \frac{1}{{a + b}} - \frac{1}{{c + a}} \Leftrightarrow \frac{2}{{c + a}} = \frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{b + c}}\).
\( \Rightarrow 2{b^2} = {a^2} + {c^2} \Leftrightarrow {b^2} - {a^2} = {c^2} - {b^2}\). Suy ra ba số \({a^2},{b^2},{c^2}\) theo thứ tự cũng lập thành một cấp số cộng.
Tổng 20 số hạng đầu của một cấp số cộng với công sai bằng 3 là 650 . Tìm số hạng đầu của cấp số cộng này.
Áp dụng công thức tính tổng \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng với \(n = 20\) và \(d = 3\) ta có
\(650 = {S_{20}} = \frac{{20}}{2}\left[ {2{u_1} + (20 - 1)3} \right].\)
Suy ra \({u_1} = 4\).
Tìm \(x\) để \(2x,3x + 2\) và \(5x + 3\) là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng.
Từ \(2x,3x + 2,5x + 3\) là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng ta suy ra
\(2x + (5x + 3) = 2(3x + 2) \Leftrightarrow x = 1.\)
Thử lại, ta có ba số tìm được là \(2,5,8\) thoả mãn bài toán. Vậy \(x = 1\).
Phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của một cấp số cộng có số hạng đầu là 78 và công sai là \[ - 4\] để được tổng là 702?
Áp dụng công thức tính tổng của \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng ta có
\(702 = {S_n} = \frac{n}{2}[2 \cdot 78 + (n - 1)( - 4)]\)
Suy ra \(n = 13\), tức là ta cần lấy 13 số hạng đầu.
Chuông đồng hồ ở một toà tháp đánh số tiếng đúng bằng số giờ và cứ mỗi 30 phút không phải là giờ đúng thì đánh 1 tiếng chuông. Hỏi bắt đầu từ lúc 1 giờ đêm đến 12 giờ trưa, chuông đồng hồ đó đã đánh tất cả bao nhiêu tiếng?
Lúc 1 giờ đêm, toà tháp đánh 1 tiếng chuông; lúc 2 giờ đêm, toà tháp đánh 2 tiếng chuông; ...; lúc \(12\;h\) trưa, toà tháp đánh 12 tiếng chuông. Ngoài ra, mỗi 30 phút không phải là giờ đúng thì đánh 1 tiếng chuông (có 11 lần như thế từ 1 giờ đến 12 giờ).
Vậy tổng số tiếng chuông là: \(S = (1 + 2 + 3 + \ldots + 12) + 1.11 = 89\)
Các khúc gỗ được xếp như Hình 2. Lượt thứ nhất có 21 khúc, lượt thứ hai có 20 khúc, ..., lượt trên cùng có 15 khúc. Tính tổng số khúc gỗ đã được xếp.

Tổng số khúc gỗ được xếp là: \(15 + 16 + \ldots + 21 = \frac{{(21 + 15) \cdot 7}}{2} = 126\).



