Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất của cấp số cộng lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?
a2 + c2 = 2ab + 2bc;
a2 – c2 = 2ab – 2bc;
a2 + c2 = 2ab – 2bc;
a2 – c2 = ab – bc;
Đáp án đúng là: B
Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
b – a = c – b ⇔ (b – a)2 = (c – b)2
⇔ b2 – 2ab + a2 = c2 – 2bc + b2
⇔ a2 – c2 = 2ab – 2bc.
Cho 3 số a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?
a2 + c2 = 2ab + 2bc + 2ac;
a2 – c2 = 2ab + 2bc – 2ac;
a2 + c2 = 2ab + 2bc – 2ac;
a2 – c2 = 2ab – 2bc + 2ac.
Đáp án đúng là: C
Ta có 3 số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
b – a = c – b ⇔ (b – a)2 = (c – b)2
⇔ b2 – 2ab + a2 = c2 – 2bc + b2
⇔ a2 – c2 = 2ab – 2bc
⇔ a2 + c2 = 2c2 + 2ab – 2bc
⇔ a2 + c2 = 2ab + 2c(c – b)
⇔ a2 + c2 = 2ab + 2c(b – a) = 2ab + 2bc – 2ac.
Cho 3 số a; b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, ba số nào dưới đây cũng lập thành một cấp số cộng ?
2b2, a, c2;
–2c, –2b, –2a;
2b, a, c;
2b, –a, –c.
Đáp án đúng là: B
Ta có a,b,c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
a + c = 2b ⇔ – 2(a + c) = – 2.2b
⇔ (– 2a) + (– 2c) = 2.(– 2b)
⇔ – 2c, –2b, –2a lập thành một cấp số cộng.
Cho ba số a, b, c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Đẳng thức nào sau đây sai?
a2 – 2ab = c2 – 2bc;
a2 – 2ab = ac;
– ac = c2 – 2bc;
a2 + 2bc = c2 – 2ab.
Đáp án đúng là: D
Vì a, b, c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng nên: a + c = 2b ⇔ a = 2b – c
Ta có: a2 – 2ab = a2 – a(a + c) = – ac
= – c(2b – c) = c2 – 2bc.
Vậy a2 − 2ab = c2 − 2bc ; a2 − 2ab = − ac và − ac = c2 − 2bc.
Cho a, b và c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Đẳng thức nào sau đây đúng?
a2 + 8bc = (2a + c)2;
a2 + 8bc = 4a2 + c2 + b2;
a2 + 8bc = (2b + c)2;
a2 + 8bc = (b + c)2.
Đáp án đúng là: C
Ta có a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên a + c = 2b ⇔ a = 2b – c
Khi đó: a2 + 8bc = (2b – c)2 + 8bc = 4b2 – 4bc + c2 + 8bc
= 4b2 + 4bc + c2 = (2b + c)2.
Cho ba số a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Ba số nào sau đây cũng lập thành cấp số cộng?
a2 + ab + b2; a2 + ac + c2; b2 + bc + c2;
a2 + b2; a2 + c2, b2 + c2;
a2 + ab + bc; b2 + bc + ab; c2 + bc + c2;
A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: A
Ta chứng minh ba số: a2 + ab + b2; a2 + ac + c2 ; theo thứ tự lập thành cấp số cộng.
Thật vậy:
(a2 + ab + b2) + (b2 + bc + c2) = 2(a2 + ac + c2) (*)
⇔ 2b2 + ab + bc = a2 + 2ac + c2
⇔ 2b2 + b(a + c) = (a + c)2
⇔ 2b2 + 2b2 = (2b)2
⇔ 4b2 = 4b2 (luôn đúng) nên (*) đúng.
Do đó ba số: a2 + ab + b2; a2 + ac + c2 ; b2 + bc + c2 theo thứ tự lập thành cấp số cộng.
Cho tam giác ABC có theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Hỏi hệ thức về mối liên hệ giữa ba cạnh a,b và c nào sau đây là đúng?
a2 = bc;
b = a + c;
ab = ac + bc;
2b = a + c.
Đáp án đúng là: D
Do \(\cot \frac{A}{2},\,\cot \frac{B}{2},\,\cot \frac{C}{2}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên:
\(\cot \frac{A}{2} + \cot \frac{C}{2} = 2\cot \frac{B}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\cos \frac{A}{2}}}{{\sin \frac{A}{2}}} + \frac{{\cos \frac{C}{2}}}{{\sin \frac{C}{2}}} = 2\frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \frac{C}{2} \cdot \cos \frac{A}{2} + \cos \frac{C}{2} \cdot \sin \frac{A}{2}}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right)}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}} \Leftrightarrow \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)
\( \Leftrightarrow \sin \frac{B}{2} \cdot \cos \frac{B}{2} = 2\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2} \cdot \cos \frac{B}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin B = \left[ {\cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) - \cos \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right)} \right] \cdot \cos \frac{B}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot \sin B = \cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) \cdot \cos \frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2} \cdot \cos \frac{B}{2}\)
\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin B = \cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) \cdot \sin \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right) - \frac{1}{2}\sin B\]
\[ \Leftrightarrow \sin {\rm{B}} = \frac{1}{2}(\sin A + \sin C) \Leftrightarrow 2\sin {\rm{B}} = \sin {\rm{A}} + \sin {\rm{C}} \,\, (*)\]
Áp dụng định lí sin trong tam giác suy ra:
\[\sin {\rm{A}} = \frac{a}{{2R}}\,;\,\,\sin B = \frac{b}{{2R}}\,;\,\,\sin C = \frac{c}{{2R}}\] thay vào (*) ta được:
\[2 \cdot \frac{b}{{2R}} = \frac{a}{{2R}} + \frac{c}{{2R}} \Leftrightarrow 2\;{\rm{b}} = {\rm{a}} + {\rm{c}}\]
Do đó, ba cạnh của tam giác ABC tạo thành cấp số cộng.
Cho bốn số x, y, z và t theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Hỏi đẳng thức nào sau đây là đúng?
t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d + 4y2;
t2 + 7x2 – 18dx = 4z2 – 16d + 4y2;
t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d – 4y2;
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: A
Do bốn số x, y, z và t theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai nên ta có:
t – x = 2d và z – y = d
⇒ t – x = 2(z – y) ⇔ (t – x)2 = 4( z – y)2
⇔ t2 – 2tx + x2 = 4(z2 – 2zy+ y2)
⇔ t2 – 2tx + x2 = 4z2 – 8zy + 4y2
⇔ t2 − 2(x+3d). x + x2 = 4z2 − 8(x + 2d).(x + d) + 4y2
⇔ t2 – 2x2 – 6dx + x2 = 4z2 – 8x2 – 24dx – 16d + 4y2
⇔ t2 – x2 – 6dx = 4z2 – 8x2 – 24dx – 16d + 4y2
⇔ t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d + 4y2
Cho ba số x + 1; y + 3 và z – 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Mệnh đề nào sau đây đúng?
x + d = y;
x + d = y + 1;
x + d = y + 2;
x + d = y – 2.
Đáp án đúng là: C
Do x + 1; y + 3 và z – 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai d nên:
y + 3 = (x + 1) + d ⇔ y + 2 = x + d.
Cho ba số x – 1; y + 1 và z theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Mệnh đề nào đúng?
z = 2x – y + 3;
z = 2y + x – 5;
z = 2y – x + 3;
z = 2x – y + 1.
Đáp án đúng là: C
Do x – 1; y + 1 và z theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên ta có:
x – 1 + z = 2(y + 1) ⇔ x + z – 1 = 2y + 2
⇔ z = 2y – x + 3.
Cho ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hệ thức nào sau đây luôn luôn đúng?
a + b = 2c.
a + c = 2b.
b + c = 2a.
a + c = b.
Đáp án đúng là: B
Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số công nên \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).
Cho một cấp số cộng hữu hạn (un) có 10 số hạng. Khẳng định nào sau đây đúng?
u1 + u10 = u2 + u9.
u1 + u10 = u2 + u8.
u1 + u10 = u3 + u6.
u1 + u10 = u4 + u5.
Đáp án đúng là: A
u1 + u10 = u2 – d + u9 + d = u2 + u9.
Cho ba số −3; x; 15 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Giá trị của số thực x bằng:
9.
12.
6.
4.
Đáp án đúng là: C
Ta có \(x = \frac{{ - 3 + 15}}{2} = 6\).
Cho một cấp số cộng (un) thỏa mãn điều kiện u5 + u15 = 30. Tính giá trị của số hạng thứ mười của cấp số cộng này.
20.
15.
10.
25.
Đáp án đúng là: B
Có u5 + u15 = u10 – 5d + u10 + 5d = 2u10 \( \Rightarrow {u_{10}} = \frac{{30}}{2} = 15\).
Cho phương trình bậc ba ẩn x sau: x3 – 12x2 + 41x – m = 0 (với m là tham số). Tìm giá trị của m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt x1; x2; x3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.
30.
42.
36.
24.
Đáp án đúng là: C
Giả sử phương trình có 3 nghiệm x1; x2; x3 lập thành một cấp số cộng.
Theo tính chất ba số hạng của cấp số cộng, ta có: x1 + x3 = 2x2.
Theo định lý Vi-ét dành cho phương trình bậc ba, \({x_1} + {x_2} + {x_3} = - \frac{{ - 12}}{1} = 12\).
Thay hệ thức đối xứng x1 + x3 = 2x2 vào biểu thức tổng nghiệm, ta thu được:
3x2 = 12 ⇔ x2 = 4.
Vì x2 = 4 là một nghiệm của phương trình nên 43 – 1242 + 414 – m = 0 ⇔ m = 36.
Cho x – 1; 4; x + 5 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
(x – 1) + (x + 5) = 24.
Giá trị của số thực x tìm được bằng \(3\).
Bộ ba số hạng cụ thể của cấp số cộng này sau khi tìm được x là 1; 4; 7.
Tổng 3 số hạng này là 12.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Vì x – 1; 4; x + 5 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng nên
(x – 1) + (x + 5) = 24.
b) Sai. Có (x – 1) + (x + 5) = 24 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2.
c) Đúng. Với x = 2, ta có bộ 3 số là 1; 4; 7.
d) Đúng. Tổng: 1 + 4 + 7 = 12.
Cho cấp số cộng (un) có u3 + u18 = 50.
\({u_1} + {u_{20}} = 50\).
u7 + u14 = 50.
Nếu u11 = 25 thì u10 = 25.
u1 + 19d = 50.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. u3 + u18 = u1 + 2d + u20 – 2d = u1 + u20 = 50.
b) Đúng. u3 + u18 = u7 − 4d + u14 + 4d = u7 + u14 = 50.
c) Đúng. u3 + u18 = u11 – 8d + u10 + 8d = u11 + u10 = 50 mà u11 = 25 nên u10 = 25.
d) Sai. u3 + u18 = u1 + 2d + u1 + 17d = 2u1 + 19d = 50.
Cho ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau.
b – a = c – b
Bộ 3 số a2; b2; c2 theo thứ tự đó cũng lập thành một cấp số cộng.
Bộ ba số a + 3; b + 3; c + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.
(a – c)2 = 4(b2 – ac).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên b – a = c – b = d.
b) Sai. Ví dụ ba số 1; 2; 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng nhưng 1; 4; 9 không lập thành cấp số cộng.
c) Đúng. b + 3 – (a + 3) = b – a = d;
c + 3 – (b + 3) = c – b = d.
Do đó bộ ba số a + 3; b + 3; c + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.
d) Đúng. Ta có a + c = 2b => a2 + 2ac + c2 = 4b2 ⇔ (a – c)2 + 4ac = 4b2
⇔ (a – c)2 = 4b2 – 4ac ⇔ (a – c)2 = 4(b2 – ac).
Cho ba số góc α; β; γ theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Xét tính đúng sai của các hệ thức lượng giác được suy ra từ tính chất của bộ ba góc này:
Hệ thức liên hệ giữa ba góc là α + γ = 2β.
\(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \).
\(\tan \alpha \cdot \tan \gamma = {\tan ^2}\beta \).
\(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \cdot \cos (\alpha - \beta )\).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Do ba số góc α; β; γ theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên α + γ = 2β.
b) Sai. \(\sin (\alpha + \gamma ) \ne \sin \alpha + \sin \gamma \) nên \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \) sai.
c) Sai. Có \(\tan 2\beta = \tan \left( {\alpha + \gamma } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha \tan \beta }}\).
d) Đúng. \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \left( {\frac{{\alpha + \gamma }}{2}} \right) \cdot \cos \left( {\frac{{\alpha - \gamma }}{2}} \right)\)
Từ ý a ta có \(\frac{{\alpha + \gamma }}{2} = \beta \). Mặt khác, từ \(\alpha + \gamma = 2\beta \Rightarrow \gamma = 2\beta - \alpha \).
Khi đó \(\frac{{\alpha - \gamma }}{2} = \frac{{\alpha - (2\beta - \alpha )}}{2} = \frac{{2\alpha - 2\beta }}{2} = \alpha - \beta \).
Do đó \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \cdot \cos (\alpha - \beta )\).
Cho một cấp số cộng (un) thỏa mãn \({u_1} + {u_5} = 10\) và \(u_2^2 + u_3^2 = 58\). Biết rằng cấp số cộng này có các số hạng đều là các số nguyên dương.
\({u_3} = 5\).
\({u_2} = 5 - d\).
\(2{d^2} = 20\).
\({u_1} = 3\) và \(d = 2\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({u_1} + {u_5} = 2{u_3} \Leftrightarrow 10 = 2{u_3} \Rightarrow {u_3} = 5\).
b) Đúng. \({u_2} = {u_3} - d = 5 - d\).
c) Sai. Thay \({u_2} = 5 - d\) và \({u_4} = 5 + d\) vào phương trình \(u_2^2 + u_3^2 = 58\) ta được \({(5 - d)^2} + {(5 + d)^2} = 58 \Leftrightarrow 50 + 2{d^2} = 58 \Leftrightarrow 2{d^2} = 8\).
d) Sai. \(2{d^2} = 8 \Leftrightarrow {d^2} = 4 \Rightarrow d = 2\) hoặc \(d = - 2\).
Vì đề bài yêu cầu các số hạng nguyên dương (dãy tăng) nên ta chọn \(d = 2\).
Suy ra u1 = u3 – 2d = 5 – 22 = 1.
Cho ba số thực −5; x; 23 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hãy xác định giá trị của số thực x.
Đáp án: 9
\(x = \frac{{ - 5 + 23}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9.\)
Cho ba số thực 2x – 3;11; 3x + 5 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Tìm giá trị nguyên của biến x.
Đáp án: 4
Ta có \((2x - 3) + (3x + 5) = 2 \cdot 11\)
⇔\(5x + 2 = 22 \Leftrightarrow 5x = 20 \Leftrightarrow x = 4.\)
Cho một cấp số cộng hữu hạn \(({u_n})\) có tổng cộng 20 số hạng. Biết rằng tổng của số hạng thứ tư và số hạng thứ mười bảy có giá trị bằng \({u_4} + {u_{17}} = 80\). Hãy tính giá trị tổng của cặp số hạng đầu và số hạng cuối của cấp số cộng này.
Đáp án: 80
\({u_1} + {u_{20}} = {u_4} + {u_{17}} = 80\).
Cho một cấp số cộng \(({u_n})\) thỏa mãn \({u_3} + {u_6} + {u_{14}} + {u_{17}} = 160\). Hãy tính giá trị của số hạng thứ mười của cấp số cộng này.
Đáp án: 40
Có \({u_3} + {u_{17}} = 2{u_{10}}\quad {\rm{và }}\quad {u_6} + {u_{14}} = 2{u_{10}}\)
Khi đó \(({u_3} + {u_{17}}) + ({u_6} + {u_{14}}) = 160 \Leftrightarrow 2{u_{10}} + 2{u_{10}} = 160\)
\( \Leftrightarrow 4{u_{10}} = 160 \Leftrightarrow {u_{10}} = 40.\)
Cho ba số hạng \(x + 1\); \(2x + 3\); \({x^2} + 2\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Biết rằng có hai giá trị của số thực \(x\) thỏa mãn điều kiện này, ký hiệu là \({x_1}\) và \({x_2}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(P = 4 \cdot ({x_1} + {x_2})\).
Đáp án: 12
Ta có \((x + 1) + ({x^2} + 2) = 2(2x + 3)\)
⇔\({x^2} + x + 3 = 4x + 6 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 3 = 0\) có = 21 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.
Do đó theo định lý viet có x1 + x2 = 3.
Do đó \(P = 4 \cdot ({x_1} + {x_2})\) = 12.







