Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất của cấp số cộng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán liên quan đến tính chất của cấp số cộng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?

a2 + c2 = 2ab + 2bc;

a2 – c2 = 2ab – 2bc;

a2 + c2 = 2ab – 2bc;

a2 – c2 = ab – bc;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

b – a = c – b ⇔ (b – a)2 = (c – b)2

⇔ b2 – 2ab + a2 = c2 – 2bc + b2

⇔ a2 – c2 = 2ab – 2bc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 số a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, đẳng thức nào sau đây là đúng?

a2 + c2 = 2ab + 2bc + 2ac;

a2 – c2 = 2ab + 2bc – 2ac;

a2 + c2 = 2ab + 2bc – 2ac;

a2 – c2 = 2ab – 2bc + 2ac.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 3 số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

b – a = c – b ⇔ (b – a)2 = (c – b)2

⇔ b2 – 2ab + a2 = c2 – 2bc + b2

⇔ a2 – c2 = 2ab – 2bc

⇔ a2 + c2 = 2c2 + 2ab – 2bc

⇔ a2 + c2 = 2ab + 2c(c – b)

⇔ a2 + c2 = 2ab + 2c(b – a) = 2ab + 2bc – 2ac.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 số a; b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng, ba số nào dưới đây cũng lập thành một cấp số cộng ?

2b2, a, c2;

–2c, –2b, –2a;

2b, a, c;

2b, –a, –c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có a,b,c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

a + c = 2b ⇔ – 2(a + c) = – 2.2b

                  ⇔ (– 2a) + (– 2c) = 2.(– 2b)

                 ⇔ – 2c, –2b, –2a lập thành một cấp số cộng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số a, b, c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Đẳng thức nào sau đây sai?

a2 – 2ab = c2 – 2bc;

a2 – 2ab = ac;

– ac = c2 – 2bc;

a2 + 2bc = c2 – 2ab.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì a, b, c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng nên: a + c = 2b ⇔  a = 2b – c

Ta có: a2 – 2ab = a2 – a(a + c) = – ac

              = – c(2b – c) = c2 – 2bc.

Vậy a2 − 2ab = c2 − 2bc ; a2 − 2ab = − ac và − ac = c2 − 2bc.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a, b và c là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Đẳng thức nào sau đây đúng?

a2 + 8bc = (2a + c)2;

a2 + 8bc = 4a2 + c2 + b2;

a2 + 8bc = (2b + c)2;

a2 + 8bc = (b + c)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên a + c = 2b ⇔ a = 2b – c

Khi đó: a2 + 8bc = (2b – c)2 + 8bc = 4b2 – 4bc + c2 + 8bc

= 4b2 + 4bc + c2 = (2b + c)2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số a, b và c theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Ba số nào sau đây cũng lập thành cấp số cộng?

a2 + ab + b2; a2 + ac + c2; b2 + bc + c2;

a2 + b2; a2 + c2, b2 + c2;

a2 + ab + bc; b2 + bc + ab; c2 + bc + c2;

A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta chứng minh ba số: a2 + ab + b2; a2 + ac + c2 ; theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Thật vậy:

(a2 + ab + b2) + (b2 + bc + c2) = 2(a2 + ac + c2)        (*)

⇔ 2b2 + ab + bc = a2 + 2ac + c2

⇔ 2b2 + b(a + c) = (a + c)2

⇔ 2b2 + 2b2 = (2b)2

⇔ 4b2 = 4b2 (luôn đúng) nên (*) đúng.

Do đó ba số: a2 + ab + b2; a2 + ac + c2 ; b2 + bc + c2 theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có cotA2, cotB2, cotC2 theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Hỏi hệ thức về mối liên hệ giữa ba cạnh a,b và c nào sau đây là đúng?

a2 = bc;

b = a + c;

ab = ac + bc;

2b = a + c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(\cot \frac{A}{2},\,\cot \frac{B}{2},\,\cot \frac{C}{2}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên:

\(\cot \frac{A}{2} + \cot \frac{C}{2} = 2\cot \frac{B}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\cos \frac{A}{2}}}{{\sin \frac{A}{2}}} + \frac{{\cos \frac{C}{2}}}{{\sin \frac{C}{2}}} = 2\frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \frac{C}{2} \cdot \cos \frac{A}{2} + \cos \frac{C}{2} \cdot \sin \frac{A}{2}}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right)}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}} \Leftrightarrow \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2}}} = 2 \cdot \frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}}\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{B}{2} \cdot \cos \frac{B}{2} = 2\sin \frac{A}{2} \cdot \sin \frac{C}{2} \cdot \cos \frac{B}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin B = \left[ {\cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) - \cos \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right)} \right] \cdot \cos \frac{B}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot \sin B = \cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) \cdot \cos \frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2} \cdot \cos \frac{B}{2}\)  

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}\sin B = \cos \left( {\frac{{A - C}}{2}} \right) \cdot \sin \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right) - \frac{1}{2}\sin B\]

\[ \Leftrightarrow \sin {\rm{B}} = \frac{1}{2}(\sin A + \sin C) \Leftrightarrow 2\sin {\rm{B}} = \sin {\rm{A}} + \sin {\rm{C}} \,\, (*)\]

Áp dụng định lí sin trong tam giác suy ra:

\[\sin {\rm{A}} = \frac{a}{{2R}}\,;\,\,\sin B = \frac{b}{{2R}}\,;\,\,\sin C = \frac{c}{{2R}}\] thay vào (*) ta được:

\[2 \cdot \frac{b}{{2R}} = \frac{a}{{2R}} + \frac{c}{{2R}} \Leftrightarrow 2\;{\rm{b}} = {\rm{a}} + {\rm{c}}\]

Do đó, ba cạnh của tam giác ABC tạo thành cấp số cộng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn số x, y, z và t theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Hỏi đẳng thức nào sau đây là đúng?

t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d + 4y2;

t2 + 7x2 – 18dx = 4z2 – 16d + 4y2;

t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d – 4y2;

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do bốn số x, y, z và t theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai nên ta có:

t – x = 2d và z – y = d

⇒ t – x = 2(z – y) ⇔ (t – x)2 = 4( z – y)2

⇔ t2 – 2tx + x2 = 4(z2 – 2zy+ y2)

⇔ t2 – 2tx + x2 = 4z2 – 8zy + 4y2

⇔ t2 − 2(x+3d). x + x2 = 4z2 − 8(x + 2d).(x + d) + 4y2

⇔ t2 – 2x2 – 6dx + x2 = 4z2 – 8x2 – 24dx – 16d + 4y2

⇔ t2 – x2 – 6dx = 4z2 – 8x2 – 24dx – 16d + 4y2

⇔ t2 + 7x2 + 18dx = 4z2 – 16d + 4y2

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số x + 1; y + 3 và z – 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

x + d = y;

x + d = y + 1;

x + d = y + 2;

x + d = y – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do x + 1; y + 3 và z – 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai d nên:

y + 3 = (x + 1) + d ⇔ y + 2 = x + d.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số x – 1; y + 1 và z theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Mệnh đề nào đúng?

z = 2x – y + 3;

z = 2y + x – 5;

z = 2y – x + 3;

z = 2x – y + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do x – 1; y + 1 và z theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên ta có:

x – 1 + z = 2(y + 1) ⇔ x + z – 1 = 2y + 2

⇔ z = 2y – x + 3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hệ thức nào sau đây luôn luôn đúng?

a + b = 2c.

a + c = 2b.

b + c = 2a.

a + c = b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số công nên \(b = \frac{{a + c}}{2} \Leftrightarrow a + c = 2b\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng hữu hạn (un) có 10 số hạng. Khẳng định nào sau đây đúng?

u1 + u10 = u2 + u9.

u1 + u10 = u2 + u8.

u1 + u10 = u3 + u6.

u1 + u10 = u4 + u5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

u1 + u10 = u2 – d + u9 + d = u2 + u9.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số −3; x; 15 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Giá trị của số thực x bằng:

9.

12.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x = \frac{{ - 3 + 15}}{2} = 6\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) thỏa mãn điều kiện u5 + u15 = 30. Tính giá trị của số hạng thứ mười của cấp số cộng này.

20.

15.

10.

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có u5 + u15 = u10 – 5d + u10 + 5d = 2u10 \( \Rightarrow {u_{10}} = \frac{{30}}{2} = 15\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình bậc ba ẩn x sau: x3 – 12x2 + 41x – m = 0 (với m là tham số). Tìm giá trị của m để phương trình có 3 nghiệm phân biệt x1; x2; x3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

30.

42.

36.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử phương trình có 3 nghiệm x1; x2; x3 lập thành một cấp số cộng.

Theo tính chất ba số hạng của cấp số cộng, ta có: x1 + x3 = 2x2.

Theo định lý Vi-ét dành cho phương trình bậc ba, \({x_1} + {x_2} + {x_3} = - \frac{{ - 12}}{1} = 12\).

Thay hệ thức đối xứng x1 + x3 = 2x2 vào biểu thức tổng nghiệm, ta thu được:

3x2 = 12 ⇔ x2 = 4.

Vì x2 = 4 là một nghiệm của phương trình nên 43 – 1242 + 414 – m = 0 ⇔ m = 36.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x – 1; 4; x + 5 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

(x – 1) + (x + 5) = 24.

ĐúngSai
b

Giá trị của số thực x tìm được bằng \(3\).

ĐúngSai
c

Bộ ba số hạng cụ thể của cấp số cộng này sau khi tìm được x là 1; 4; 7.

ĐúngSai
d

Tổng 3 số hạng này là 12.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì x – 1; 4; x + 5 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng nên

(x – 1) + (x + 5) = 24.

b) Sai. Có (x – 1) + (x + 5) = 24 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2.

c) Đúng. Với x = 2, ta có bộ 3 số là 1; 4; 7.

d) Đúng. Tổng: 1 + 4 + 7 = 12.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có u3 + u18 = 50.

a

\({u_1} + {u_{20}} = 50\).

ĐúngSai
b

u7 + u14 = 50.

ĐúngSai
c

Nếu u11 = 25 thì u10 = 25.

ĐúngSai
d

u1 + 19d = 50.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. u3 + u18 = u1 + 2d + u20 – 2d = u1 + u20 = 50.

b) Đúng. u3 + u18 = u7 − 4d + u14 + 4d = u7 + u14 = 50.

c) Đúng. u3 + u18 = u11 – 8d + u10 + 8d = u11 + u10 = 50 mà u11 = 25 nên u10 = 25.

d) Sai. u3 + u18 = u1 + 2d + u1 + 17d = 2u1 + 19d = 50.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau.

a

b – a = c – b

ĐúngSai
b

Bộ 3 số a2; b2; c2 theo thứ tự đó cũng lập thành một cấp số cộng.

ĐúngSai
c

Bộ ba số a + 3; b + 3; c + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

ĐúngSai
d

(a – c)2 = 4(b2 – ac).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ba số thực a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên b – a = c – b = d.

b) Sai. Ví dụ ba số 1; 2; 3 theo thứ tự lập thành cấp số cộng nhưng 1; 4; 9 không lập thành cấp số cộng.

c) Đúng. b + 3 – (a + 3) = b – a = d;

c + 3 – (b + 3) = c – b = d.

Do đó bộ ba số a + 3; b + 3; c + 3 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

d) Đúng. Ta có a + c = 2b => a2 + 2ac + c2 = 4b2 ⇔ (a – c)2 + 4ac = 4b2

⇔ (a – c)2 = 4b2 – 4ac ⇔ (a – c)2 = 4(b2 – ac).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba số góc α; β; γ theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Xét tính đúng sai của các hệ thức lượng giác được suy ra từ tính chất của bộ ba góc này:

a

Hệ thức liên hệ giữa ba góc là α + γ = 2β.

ĐúngSai
b

\(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \).

ĐúngSai
c

\(\tan \alpha \cdot \tan \gamma = {\tan ^2}\beta \).

ĐúngSai
d

\(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \cdot \cos (\alpha - \beta )\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Do ba số góc α; β; γ theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng nên α + γ = 2β.

b) Sai. \(\sin (\alpha + \gamma ) \ne \sin \alpha + \sin \gamma \) nên \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \) sai.

c) Sai. Có \(\tan 2\beta = \tan \left( {\alpha + \gamma } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha \tan \beta }}\).

d) Đúng. \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \left( {\frac{{\alpha + \gamma }}{2}} \right) \cdot \cos \left( {\frac{{\alpha - \gamma }}{2}} \right)\)

Từ ý a ta có \(\frac{{\alpha + \gamma }}{2} = \beta \). Mặt khác, từ \(\alpha + \gamma = 2\beta \Rightarrow \gamma = 2\beta - \alpha \).

Khi đó \(\frac{{\alpha - \gamma }}{2} = \frac{{\alpha - (2\beta - \alpha )}}{2} = \frac{{2\alpha - 2\beta }}{2} = \alpha - \beta \).

Do đó \(\sin \alpha + \sin \gamma = 2\sin \beta \cdot \cos (\alpha - \beta )\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) thỏa mãn \({u_1} + {u_5} = 10\) và \(u_2^2 + u_3^2 = 58\). Biết rằng cấp số cộng này có các số hạng đều là các số nguyên dương.

a

\({u_3} = 5\).

ĐúngSai
b

\({u_2} = 5 - d\).

ĐúngSai
c

\(2{d^2} = 20\).

ĐúngSai
d

\({u_1} = 3\) và \(d = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({u_1} + {u_5} = 2{u_3} \Leftrightarrow 10 = 2{u_3} \Rightarrow {u_3} = 5\).

b) Đúng. \({u_2} = {u_3} - d = 5 - d\).

c) Sai. Thay \({u_2} = 5 - d\) và \({u_4} = 5 + d\) vào phương trình \(u_2^2 + u_3^2 = 58\) ta được \({(5 - d)^2} + {(5 + d)^2} = 58 \Leftrightarrow 50 + 2{d^2} = 58 \Leftrightarrow 2{d^2} = 8\).

d) Sai. \(2{d^2} = 8 \Leftrightarrow {d^2} = 4 \Rightarrow d = 2\) hoặc \(d = - 2\).

Vì đề bài yêu cầu các số hạng nguyên dương (dãy tăng) nên ta chọn \(d = 2\).

Suy ra u1 = u3 – 2d = 5 – 22 = 1.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số thực −5; x; 23 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hãy xác định giá trị của số thực x.

Xem đáp án

Đáp án: 9

\(x = \frac{{ - 5 + 23}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9.\)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số thực 2x – 3;11; 3x + 5 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Tìm giá trị nguyên của biến x.

Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có \((2x - 3) + (3x + 5) = 2 \cdot 11\)

⇔\(5x + 2 = 22 \Leftrightarrow 5x = 20 \Leftrightarrow x = 4.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng hữu hạn \(({u_n})\) có tổng cộng 20 số hạng. Biết rằng tổng của số hạng thứ tư và số hạng thứ mười bảy có giá trị bằng \({u_4} + {u_{17}} = 80\). Hãy tính giá trị tổng của cặp số hạng đầu và số hạng cuối của cấp số cộng này.

Xem đáp án

Đáp án: 80

\({u_1} + {u_{20}} = {u_4} + {u_{17}} = 80\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng \(({u_n})\) thỏa mãn \({u_3} + {u_6} + {u_{14}} + {u_{17}} = 160\). Hãy tính giá trị của số hạng thứ mười của cấp số cộng này.

Xem đáp án

Đáp án: 40

Có \({u_3} + {u_{17}} = 2{u_{10}}\quad {\rm{và }}\quad {u_6} + {u_{14}} = 2{u_{10}}\)

Khi đó \(({u_3} + {u_{17}}) + ({u_6} + {u_{14}}) = 160 \Leftrightarrow 2{u_{10}} + 2{u_{10}} = 160\)

\( \Leftrightarrow 4{u_{10}} = 160 \Leftrightarrow {u_{10}} = 40.\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số hạng \(x + 1\); \(2x + 3\); \({x^2} + 2\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Biết rằng có hai giá trị của số thực \(x\) thỏa mãn điều kiện này, ký hiệu là \({x_1}\) và \({x_2}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(P = 4 \cdot ({x_1} + {x_2})\).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Ta có \((x + 1) + ({x^2} + 2) = 2(2x + 3)\)

⇔\({x^2} + x + 3 = 4x + 6 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 3 = 0\) có = 21 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.

Do đó theo định lý viet có x1 + x2 = 3.

Do đó \(P = 4 \cdot ({x_1} + {x_2})\) = 12.