Bài tập Tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tổng của n số hạng đầu tiên của một cấp số cộng lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng: −4; −8; −12; −16;...Tổng của 10 số hạng đầu tiên là

110;

–220;

220;

–110.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấp số cộng có công thức tổng quát cho số hạng thứ n là: un = – 4 + (– 4).(n – 1) .

Áp dụng công thức Sn=n2u1+(n−1)d2 nên

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng:

S10=10⋅2⋅− 4+10−1⋅− 42=−220.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn:u5+3u3−u2=−213u7−2u4=−34 . Giá trị tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng là

−565;

−530;

−652;

−285.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ giả thiết bài toán, ta có:

u1+4d+3u1+2d−u1+d=−213u1+6d−2u1+3d=−34

⇔3u1+9d=−21u1+12d=−34⇔u1=2d=−3.

Tổng của 20 số hạng đầu: S20=202u1+19d2=−530.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (un) là cấp số cộng thỏa mãn: u2 + u22 = 20. Giá trị của S23 là

120;

230;

150;

200.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết thì u2 + u22 = 20

\(\Leftrightarrow \) u1 + d + u1 + 21d = 20

\(\Leftrightarrow \) 2u1 + 22d = 20.

Vậy \({S_{23}} = \frac{{23\left( {2{u_1} + 22d} \right)}}{2} = \frac{{23.20}}{2} = 230.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có d = –2; S8 = 72. Giá trị của u1 là

u1 = 16;

u1 = –16;

u1 = 8;

u1 = – 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({S_8} = 72 = \frac{{8\left( {{u_1} + {u_8}} \right)}}{2} \Rightarrow {{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_8} = 18\)   (1)

Lại có: u8 = u1 + 7d \(\Leftrightarrow \) u8 – u1 = 7d = –14           (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_8} = 18}\\{{u_8} - {u_1} = - 14}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 16\\{u_8} = 2\end{array} \right.\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tổng: S = 2 + 4 + 6 + ...+ (2n − 2) + 2n là

n(2n – 1);

n(n + 1);

\(\frac{{n\left( {2n + 1} \right)}}{2}\);

\[\frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right)}}{2}\].

Xem đáp án

Ta có dãy số 2; 4; 6;… ; 2n − 2; 2n là cấp số cộng với công sai d = 2 và u1 = 2.

Số hạng tổng quát: un= 2 + 2(n – 1) = 2n. Dãy số này có n số hạng.

\[ \Rightarrow {S_n} = \frac{{n \cdot \left[ {2 \cdot 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {2n + 2} \right)}}{2} = n\left( {n + 1} \right)\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có u1 = 1 và tổng 100 số hạng đầu bằng 24 850. Giá trị của \[S = \frac{1}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}{u_3}}} + .. + \frac{1}{{{u_{49}} \cdot {u_{50}}}}\] là

\[S = \frac{9}{{246}}\] ;

\[S = \frac{4}{{23}}\];

\[S = \frac{1}{3}\];

\[S = \frac{{49}}{{246}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi d là công sai của cấp số đã cho.

Ta có: \[{S_{100}} = 50\left( {2{u_1} + 99d} \right) = 24\,\,850\]

\[ \Rightarrow d = \frac{{497 - 2{u_1}}}{{99}} = 5\]

\[ \Rightarrow 5S = \frac{5}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{5}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{5}{{{u_{49}}{u_{50}}}}\]

\[ = \frac{{{u_2} - {u_1}}}{{{u_1}{u_2}}} + \frac{{{u_3} - {u_2}}}{{{u_2}{u_3}}} + \ldots + \frac{{{u_{50}} - {u_{49}}}}{{{u_{49}}{u_{50}}}}\]

\[ = \frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_2}}} - \frac{1}{{{u_3}}} + \ldots + \frac{1}{{{u_{48}}}} - \frac{1}{{{u_{49}}}} + \frac{1}{{{u_{49}}}} - \frac{1}{{{u_{50}}}}\]

\[ = \frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_{50}}}} = \frac{1}{{{u_1}}} - \frac{1}{{{u_1} + 49d}} = \frac{{245}}{{246}}\]

\[ \Rightarrow S = \frac{{49}}{{246}}.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{S_4} = 20}\\{\frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} = \frac{{25}}{{24}}}\end{array}} \right.\]. Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

\[\frac{7}{2}\];

\[\frac{{13}}{2}\];

\[\frac{7}{2}\] hoặc \[\frac{{13}}{2}\];

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo giả thiết ta có : \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{S_4} = 20}\\{\frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} = \frac{{25}}{{24}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2\left( {2{u_1} + 3d} \right) = 20 \,\, \left( 1 \right)}\\{\frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} = \frac{{25}}{{24}} \,\, \left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]

Từ (1) suy ra : \[2{{\rm{u}}_1} + 3\;{\rm{d}} = 10 \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1} = 5 - \frac{3}{2}d\] thế vào (2) ta được

\[\frac{1}{{5 - \frac{3}{2}d}} + \frac{1}{{5 - \frac{3}{2}d + d}} + \frac{1}{{5 - \frac{3}{2}d + 2d}} + \frac{1}{{5 - \frac{3}{2}d + 3d}} = \frac{{25}}{{24}}\]\[ \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{{5 - \frac{3}{2}d}} + \frac{1}{{5 + \frac{3}{2}d}}} \right) + \left( {\frac{1}{{5 - \frac{d}{2}}} + \frac{1}{{5 + \frac{d}{2}}}} \right) = \frac{{25}}{{24}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{10}}{{25 - \frac{{9{d^2}}}{4}}} + \frac{{10}}{{25 - \frac{{{d^2}}}{4}}} = \frac{{25}}{{24}}\] (*)

Đặt \[t = \frac{{{d^2}}}{4}\,\,\left( {t \ge 0} \right)\] khi đó phương trình (*) trở thành:

\[\frac{{10}}{{25 - 9t}} + \frac{{10}}{{25 - t}} = \frac{{25}}{{24}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{2\left( {25 - t} \right) + 2\left( {25 - 9t} \right)}}{{\left( {25 - 9t} \right)\left( {25 - t} \right)}} = \frac{5}{{24}} \Leftrightarrow \frac{{100 - 20t}}{{\left( {25 - 9t} \right)\left( {25 - t} \right)}} = \frac{5}{{24}}\]

\[ \Leftrightarrow 24\left( {20 - 4{\rm{t}}} \right) = \left( {25 - 9{\rm{t}}} \right)\left( {25 - t} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 9{{\rm{t}}^2} - 154{\rm{t}} + 145 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{145}}{9}}\\{t = 1}\end{array}} \right.\]

Với \[t = \frac{{145}}{9}\]  thì \[{d^2} = \frac{{145}}{9} \Rightarrow d = \pm \frac{{\sqrt {145} }}{3}\].

+ Khi \[{\rm{d}} = \frac{{\sqrt {145} }}{3} \Rightarrow {u_1} = 5 - \frac{{\sqrt {145} }}{2}\]

+ Khi \[{\rm{d}} = - \frac{{\sqrt {145} }}{3} \Rightarrow {u_1} = 5 + \frac{{\sqrt {145} }}{2}\]

Với t = 1 ⇒ d2 = 1 ⇔ d = ± 1.

+ Khi \[{\rm{d}} = 1 \Rightarrow {u_1} = 5 - \frac{3}{2} = \frac{7}{2}\]

+ Khi \[{\rm{d}} = - 1 \Rightarrow {{\rm{u}}_1} = 5 + \frac{3}{2} = \frac{{13}}{2}\]

Vậy ứng với 4 trường hơp sẽ có 4 giá trị của u1 thỏa mãn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn: u4 + u8 + u11 + u17 = 100. Giá trị của S19 là

475;

500;

1 000;

750.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo giả thiết ta có:

\[{{\rm{u}}_4} + {{\rm{u}}_8} + {{\rm{u}}_{11}} + {{\rm{u}}_{17}} = 100\]

\[ \Leftrightarrow {{\rm{u}}_1} + 3\;{\rm{d}} + {{\rm{u}}_1} + 7\;{\rm{d}} + {{\rm{u}}_1} + 10\;{\rm{d}} + {{\rm{u}}_1} + 16\;{\rm{d}} = 100\]

\[ \Leftrightarrow 4{{\rm{u}}_1} + 36\;{\rm{d}} = 100 \Leftrightarrow 2{{\rm{u}}_1} + 18\;{\rm{d}} = 50\]

Do đó: \[{S_{19}} = \frac{{19\left( {2{u_1} + 18d} \right)}}{2} = \frac{{19.50}}{2} = 475\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (un) là cấp số cộng thỏa mãn: u2 + u3 + u7 + u10 + u12 + u17 = 300. Giá trị của u9 + u8 là

50;

150;

75;

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo giả thiết ta có:

u2 + u3 + u7 + u10 + u12 + u17 = 300

\(\Leftrightarrow \) u1 + d + u1 + 2d + u1 + 6d + u1 + 9d + u1 +11d+ u1 + 16d = 300

\(\Leftrightarrow \) 6u1 + 45d = 300 ⇔ 2u1 + 15d = 100

Do đó: \[{{\rm{u}}_9} + {{\rm{u}}_8} = {{\rm{u}}_1} + 8\;{\rm{d}} + {{\rm{u}}_1} + 7\;{\rm{d}} = 2{{\rm{u}}_1} + 15\;{\rm{d}} = 100.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (un) là cấp số cộng thỏa mãn: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_5} = 10}\\{{S_{10}} = 5}\end{array}} \right.\] . Tổng của số hạng đầu và công sai của cấp số cộng là

63;

67;

75;

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo giả thiết ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_5} = 10}\\{{S_{10}} = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 4d = 10}\\{\frac{{10.\left( {2{u_1} + 9d} \right)}}{2} = 5}\end{array}} \right.} \right.\]

\[
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1+4d=10\\
2u_1+9d=1
\end{cases}
\Leftrightarrow
\begin{cases}
u_1=86\\
d=-19
\end{cases}
\]

Do đó, tổng của số hạng đầu và công sai của cấp số cộng là: 86 + (−19) = 67.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1, công sai d và số hạng thứ n là un. Ký hiệu Sn = u1 + u2 + …+ un là tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó. Khẳng định nào sau đây là công thức đúng?

\({S_n} = \frac{{n({u_1} + {u_n})}}{2}\).

Sn = n(u1 + un).

\({S_n} = \frac{{{u_1} + {u_n}}}{2}\).

\({S_n} = \frac{{n({u_1} - {u_n})}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({S_n} = \frac{{n({u_1} + {u_n})}}{2}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 3 và số hạng thứ mười u10 = 39. Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này bằng:

420.

210.

195.

390.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{S_{10}} = \frac{{10 \cdot \left( {{u_1} + {u_{10}}} \right)}}{2} = 5 \cdot \left( {3 + 39} \right) = 5 \cdot 42 = 210.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = −5 và công sai d = 4. Tính tổng của 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này.

660.

740.

1440.

1320.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({S_{20}} = \frac{{20 \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right]}}{2} = 10 \cdot [2 \cdot \left( { - 5} \right) + 19 \cdot 4] = 660\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 2 và công sai d = 3. Biết tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng này bằng Sn = 392. Số hạng của cấp số cộng đó là

14.

16.

15.

17.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({S_n} = \frac{{n \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Leftrightarrow 392 = \frac{{n \cdot \left[ {2 \cdot 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2}\)

\( \Leftrightarrow 784 = n \cdot \left[ {4 + 3n - 3} \right] \Leftrightarrow 784 = 3{n^2} + n \Leftrightarrow 3{n^2} + n - 784 = 0\) ⇔ n = 16 (vì n ∈ ℕ*)

Vậy số lượng số hạng cần tìm là 16.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có tổng 5 số hạng đầu tiên bằng 25 và tổng 10 số hạng đầu tiên bằng 100. Số hạng đầu u1 và công sai d của cấp số cộng này lần lượt là:

u1 = 1; d = 2.

u1 = 2; d = 1.

u1 = 3; d = 2.

u1 = 1; d = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lời giải chi tiết:

Ta có \({S_5} = \frac{{5 \cdot \left( {2{u_1} + 4d} \right)}}{2} = 5{u_1} + 10d = 25 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 5\);

\({S_{10}} = \frac{{10 \cdot \left( {2{u_1} + 9d} \right)}}{2} = 10{u_1} + 45d = 100 \Leftrightarrow 2{u_1} + 9d = 20\).

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 2d = 5}\\{2{u_1} + 9d = 20}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 4d = 10}\\{2{u_1} + 9d = 20}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 2\end{array} \right.\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 10 và công sai d = −3. Ký hiệu Sn là tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng này. Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:

a

Công thức thu gọn của tổng n số hạng đầu tiên là \({S_n} = \frac{{23n - 3{n^2}}}{2}\).

ĐúngSai
b

Tổng của 3 số hạng đầu tiên là 21.

ĐúngSai
c

Tổng của 8 số hạng đầu tiên là 0.

ĐúngSai
d

Số hạng thứ 5 của cấp số cộng này là u5 = S5 - S4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: \({S_n} = \frac{{n \cdot \left[ {2 \cdot 10 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right)} \right]}}{2} = \frac{{n \cdot \left[ {20 - 3n + 3} \right]}}{2} = \frac{{23n - 3{n^2}}}{2}\).

b) Đúng. \({S_3} = \frac{{23 \cdot 3 - 3 \cdot {3^2}}}{2} = \frac{{69 - 27}}{2} = 21\).

c) Sai. \({S_8} = \frac{{23 \cdot 8 - 3 \cdot {8^2}}}{2} = \frac{{184 - 192}}{2} = - 4\).

d) Đúng. u5 = S5 - S4.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét một cấp số cộng (un) có công thức tổng n số hạng đầu tiên Sn = 2n2 + n.

a

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng giá trị của tổng S1, tức là u1 = 3.

ĐúngSai
b

Tổng của hai số hạng đầu tiên của cấp số cộng có giá trị bằng S2 = 10.

ĐúngSai
c

Số hạng thứ hai của cấp số cộng được tính bằng công thức hiệu tổng u2 = S2 - S1 = 7.

ĐúngSai
d

Công sai d của cấp số cộng này nhận giá trị bằng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta luôn có u1 = S1 => u1 = 212 + 1 = 3.

b) Đúng. S2 = 222 + 2 = 10.

c) Đúng. u2 = S2 - S1 = 10 - 3 = 7.

d) Sai. d = u2 - u1 = 7 - 3 = 4.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng (un) biết số hạng thứ tư u4 = 15 và tổng của 7 số hạng đầu tiên bằng S7 = 105.

a

u1 + 3d = 15.

ĐúngSai
b

Từ dữ kiện bài cho, ta chưa thể xác định được duy nhất giá trị hằng số của công sai d.

ĐúngSai
c

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng này bắt buộc phải nhận giá trị bằng 0.

ĐúngSai
d

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này chắc chắn nhận giá trị bằng 150.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có u4 = u1 + 3d = 15.

b) Đúng. \({S_7} = \frac{{7 \cdot \left( {2{u_1} + 6d} \right)}}{2} = 7\left( {{u_1} + 3d} \right) = 105 \Leftrightarrow {u_1} + 3d = 15\).

Vì hai dữ kiện đưa về cùng một phương trình một hệ nên hệ phương trình có vô số nghiệm.

c) Sai. Do hệ phương trình phụ thuộc vô số nghiệm nên số hạng đầu u1 có thể nhận giá trị thực bất kỳ, không bắt buộc phải bằng số 0.

d) Sai. Ta xét biểu thức tổng \({S_{10}} = \frac{{10 \cdot \left[ {2{u_1} + 9d} \right]}}{2} = 5\left( {2{u_1} + 9d} \right)\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) thỏa mãn các điều kiện tổng của 3 số hạng đầu tiên bằng 9 và tổng của 5 số hạng đầu tiên bằng 25.

a

Biểu thức tổng S3 viết theo số hạng đầu u1 và công sai d chưa rút gọn là 3u1 + 3d = 9.

ĐúngSai
b

Công sai d của cấp số cộng này có giá trị bằng 2.

ĐúngSai
c

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là u1 = 1.

ĐúngSai
d

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này có giá trị bằng 100.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. \({S_3} = \frac{{3\left( {2{u_1} + 2d} \right)}}{2} = 3{u_1} + 3d = 9 \Leftrightarrow {u_1} + d = 3\).

b) Đúng. \({S_5} = \frac{{5\left( {2{u_1} + 4d} \right)}}{2} = 5{u_1} + 10d = 25 \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 5\).

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + d = 3}\\{{u_1} + 2d = 5}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

c) Đúng. Theo câu b, u1 = 1.

d) Đúng. \({S_{10}} = \frac{{10 \cdot \left[ {2 \cdot 1 + \left( {10 - 1} \right) \cdot 2} \right]}}{2} = 5 \cdot \left( {2 + 18} \right) = 5 \cdot 20 = 100.\)

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai cấp số cộng khác nhau, cấp số cộng thứ nhất có tổng n số hạng đầu là Sn và cấp số cộng thứ hai có tổng n số hạng đầu là An. Biết mối liên hệ tỷ số giữa hai tổng luôn thỏa mãn \(\frac{{{S_n}}}{{{A_n}}} = \frac{{7n + 1}}{{4n + 27}}\) với mọi n ∈ ℕ*.

a

Tỷ số giữa số hạng đầu tiên của cấp số cộng thứ nhất và cấp số cộng thứ hai bằng \(\frac{8}{{31}}\).

ĐúngSai
b

Tỷ số giữa hai số hạng đứng ở vị trí thứ mười một \(\frac{{{u_{11}}}}{{{v_{11}}}}\) bằng \(\frac{{{S_{21}}}}{{{A_{21}}}}\).

ĐúngSai
c

Tỷ số giữa số hạng thứ mười một của cấp số cộng thứ nhất và cấp số cộng thứ hai bằng \(\frac{4}{3}\).

ĐúngSai
d

Tỷ số giữa hai tổng Sn và An luôn nhận một hằng số cố định, không phụ thuộc vào số lượng số hạng n.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \(\frac{{{S_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{{u_1}}}{{{v_1}}} = \frac{{7 \cdot 1 + 1}}{{4 \cdot 1 + 27}} = \frac{8}{{31}}\).

b) Đúng. \(\frac{{{S_{21}}}}{{{A_{21}}}} = \frac{{21 \cdot \left( {{u_1} + 10{d_1}} \right)}}{{21 \cdot \left( {{v_1} + 10{d_2}} \right)}} = \frac{{{u_{11}}}}{{{v_{11}}}}\).

c) Đúng. \(\frac{{{S_{21}}}}{{{A_{21}}}} = \frac{{{u_{11}}}}{{{v_{11}}}} = \frac{{7 \cdot 21 + 1}}{{4 \cdot 21 + 27}} = \frac{{148}}{{111}} = \frac{4}{3}.\)

d) Sai. \(\frac{{{S_n}}}{{{A_n}}} = \frac{{7n + 1}}{{4n + 27}}\) tỉ số này thay đổi liên tục, phụ thuộc vào n.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = −8, công sai d = 6. Hãy tính tổng của 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này.

Xem đáp án

Đáp án: 510

\({S_{15}} = \frac{{15 \cdot \left[ {2{u_1} + 14d} \right]}}{2} = 15 \cdot \left( {{u_1} + 7d} \right)\) = 15(−8 + 76) = 510.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng 1 + 3 + 5 + …+ 99.

Xem đáp án

Đáp án: 2500

Đây là tổng của 50 số nguyên dương lẻ tiếp tiếp trong tập số thực với u1 = 1 và d = 2.

Khi đó \({S_{50}} = \frac{{50 \cdot \left( {{u_1} + {u_{50}}} \right)}}{2} = 25 \cdot \left( {1 + 99} \right) = 25 \cdot 100 = 2500.\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có số hạng thứ sáu u6 = 18 và số hạng thứ mười hai u12 = 36. Hãy tính tổng của 17 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này.

Xem đáp án

Đáp án: 459

Có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 18\\{u_{12}} = 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 5d = 18\\{u_1} + 11d = 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\d = 3\end{array} \right.\).

Suy ra \({S_{17}} = \frac{{17\left( {2 \cdot 3 + 16 \cdot 3} \right)}}{2} = 459\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng có số hạng đầu u1 = −2 và công sai d = 3. Biết Sn = 245. Tìm n.

Xem đáp án

Đáp án: 14

Ta có \[245 = \frac{{n \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {n - 1} \right)3} \right]}}{2} \Leftrightarrow 490 = n \cdot \left( { - 4 + 3n - 3} \right)\]

\( \Leftrightarrow 490 = n \cdot (3n - 7) \Leftrightarrow 3{n^2} - 7n - 490 = 0\) ⇔ n = 14 (vì n ∈ ℕ*)

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng (un) có tổng n số hạng đầu tiên được xác định bởi Sn = 3n2 - 2n. Hãy tính giá trị của số hạng thứ mười của cấp số cộng này.

Xem đáp án

Đáp án: 55

Ta có u10 = S10 - S9.

Có S10 = 3102 - 210 = 280; S9 = 392 - 29 = 225.

Khi đó u10 = 280 - 225 = 55.