Đề kiểm tra  Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1195 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(AB\) bằng?

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(AB\) bằng? (ảnh 1)

Ta có \[\left( {BA',BA} \right) = \widehat {ABA'} = 45^\circ \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\). \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\) và \(CD\). Phát biểu nào sau đây là đúng

\[\Delta MCD\] là tam giác đều.

\[AN\] vuông góc với \(BN\).

\[\Delta ABN\] là tam giác đều.

\[MN\] vuông góc với \(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện đều \(ABCD\). \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh (ảnh 1)Do các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều nên \(\Delta MCD\) là tam giác cân tại \(M\). Do đó \(MN\) vuông góc \(CD\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\], \[b\] và \[a\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Chọn khẳng định SAI?

Nếu \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].

Nếu \[b\,\, \bot {\rm{ }}a\] thì \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\].

Nếu \[b\,\, \bot {\rm{ }}\left( P \right)\] thì \[b{\rm{ // }}a\].

Nếu \[b{\rm{ // }}a\] thì \[b{\rm{ }} \bot {\rm{ }}\left( P \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Đáp án B sai vì \[b\] có thể nằm trong \[\left( P \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {SBD} \right).\)

\(\left( {SCD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), mặt phẳng ( SAC) (ảnh 1)

Do \(BD\) vuông góc với \(SO\) và \(AC\) nên \(BD\) vuông góc với\(\left( {SAC} \right)\)

Do vậy \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {SBD} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc tại \(O\) và \(OA = 2\), \(OB = 3\), \(OC = 6\). Thể tích khối chóp bằng

\(12\).

\(6\).

\(24\).

\(36\).

Xem đáp án

Cho khối chóp \(OABC\) có \(OA\), \(OB\), \(OC\) đôi một vuông góc tại \(O\) (ảnh 1)

Chọn B

Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta OAB}}OC\)\( = \frac{1}{3}\left( {\frac{1}{2}OA.OB} \right)OC\)\( = 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy xác định góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Hãy xác định góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\). (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(135^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) là góc giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(A'C'\) (vì \(AB\,\parallel A'B'\)). Lại có góc giữa hai đường thẳng \(A'B'\) và \(A'C'\)bằng góc \(\widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\)bằng \(45^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Biết \(AB = a\), \(BC = 2a\) và cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\).

\(a\sqrt 5 \).

\(a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Biết \(AB = a\), \(BC = 2a\) và cạnh bên (ảnh 1)

Vì \(AD \bot SA\) và \(AD \bot CD\) nên \(AD\) là đoạn vuông góc chung của \(SA\) và \(CD\) suy ra khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CD\) là \(AD = 2a\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong \((\alpha )\)thì \(d\)vuông góc với bất kì đường thẳng nào nằm trong \((\alpha )\).

Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\)thì \(d \bot (\alpha )\).

Nếu đường thẳng \(d \bot (\alpha )\)thì \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\).

Nếu \(d \bot (\alpha )\) và đường thẳng \(a\parallel (\alpha )\)thì \(d \bot a\).

Xem đáp án

Mệnh đề “Nếu đường thẳng \(d\)vuông góc với hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\)thì \(d \bot (\alpha )\)” sai vì thiếu điều kiện “cắt nhau”của hai đường thẳng nằm trong \((\alpha )\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp có diện tích đáy \(S\), chiều cao khối chóp là \(h\). Thể tích \(V\) của khối chóp bằng

\(V = Sh\).

\[V = \frac{1}{3}Sh\].

\[V = \frac{1}{2}Sh\].

\[2Sh\].

Xem đáp án

Thể tích khối chóp là \[V = \frac{1}{3}Sh\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc và cắt cả hai đường thẳng đó.

Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc với cả hai đường thẳng đó.

Đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau thì nằm trong mặt phẳng chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia.

Một đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó cắt cả hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

Chọn A

Theo định nghĩa đường vuông góc chung là đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của đỉnh \(S\) trên mặt đáy trùng với tâm của đáy, \[AB = a,{\rm{ }}AD = a\sqrt 3 \]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[60^\circ \]. Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

\({a^3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của đỉnh \(S\) trên mặt đáy trùng (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), khi đó \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\].

Theo giả thiết, \[\widehat {SCO} = 60^\circ  \Rightarrow SO = OC.\tan 60^\circ  = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} .\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \].

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .a.a\sqrt 3  = {a^3}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây cầu vượt đường sắt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây). Mặt cầu, phần bắc ngang qua đường sắt nằm trên mặt phẳng song song với mặt đường, khoảng cách từ đường thẳng \[a\] nằm trên tay vịn của cầu đến mặt sàn cầu là \[0,8m\]. Phần chuyển tiếp từ mặt đường tới mặt cầu gồm các bậc thang, chia làm hai nhịp. Nhịp thứ nhất tiếp xúc với mặt đường có chiều dài là \[AB = 4m\], nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) tạo với mặt đường một góc \[50^\circ \]. Nhịp thứ hai nối lên mặt cầu có chiều dài nhịp là \[CD = 5m\], nằm trên mặt phẳng \[\left( \beta  \right)\] tạo với mặt đường một góc \[40^\circ \]. Điểm \[D\] nằm trên mặt cầu. Phần chiếu nghỉ nối giữa hai nhịp bậc thang, có mép ngoài là đoạn \[BC\] nằm trên mặt phẳng song song với mặt đường. Gọi \[b\] là đường thẳng kẻ theo đường ray, mặt đường ray và mặt đường cùng nằm trên môt mặt phẳng. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] (làm tròn đến hàng phần nghìn).

Một cây cầu vượt đường sắt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây). Mặt cầu, phần (ảnh 1)

\[6,27m\].

\[7,08m\].

\[7,07m\].

\[6,28m\].

Xem đáp án

Một cây cầu vượt đường sắt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây). Mặt cầu, phần (ảnh 2)

Gọi \[K,H\] lần lượt là hình chiếu của \[B,D\] lên mặt đường, \[BC \cap DH\]

Từ giả thiết suy ra \[\widehat {BAK} = 50^\circ ,\widehat {DCE} = 40^\circ \].

Trong tam giác vuông \[ABK\] có \[BK = AB.\sin \widehat {BAK} = 4.\sin 50^\circ \]

Trong tam giác vuông \[CDE\] có \[DE = CD.\sin \widehat {DCE} = 5.\sin 40^\circ \]

Vì đường thẳng \[b\] kẻ theo đường ray, mặt đường ray và mặt đường cùng nằm trên môt mặt phẳng, mặt sàn cầu vượt và mặt đường song song với nhau nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \[a,b\] bằng khoàng cách từ đường thẳng \[a\] đến mặt đường. Do đó:

\[d\left( {a,b} \right) = 0,8 + DH = 0,8 + DE + CK \approx 7,08m\]

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(BC \bot SA\).

ĐúngSai
b

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
c

\(BC \bot SB\).

ĐúngSai
d

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và \(SA\) vuông góc với mặt (ảnh 1)

Ta có: \(BC \bot SA\), \(BC \bot AB\) và \(SA \cap AB = \left\{ A \right\}\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Suy ra, \(BC \bot SB\).

Do đó, đáp án a, b, c đúng, d sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\((SCD) \bot (SAD)\).

ĐúngSai
b

\((SDC) \bot (SAO)\).

ĐúngSai
c

\((SBC) \bot (SAB)\).

ĐúngSai
d

\((SBD) \bot (SAC)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bên \(SA\) (ảnh 1)

\((SCD) \bot (SAD)\) vì \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD)\).

\((SBC) \bot (SAB)\) vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\((SBD) \bot (SAC)\) vì\(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 3 \) Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

ĐúngSai
b

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

ĐúngSai
c

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).

Ta có \(BO \bot AC\) và \(BO \bot SA\) nên \(SO\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(\alpha  = \widehat {BSO}\).

Lại có \(BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = 2a\). Suy ra \(\sin \alpha  = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Xét khối tứ diện \[ABCD\] có cạnh \[AB = x\], các cạnh còn lại đều bằng \[2\sqrt 3 \]. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Diện tích tam giác \(BCD\) bằng \({S_{BCD}} = 3\sqrt 3 \)

ĐúngSai
b

\({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\sqrt {36 - {x^2}} \)

ĐúngSai
c

Khi \(x = 3\) thì \(V = \frac{9}{4}\)

ĐúngSai
d

Khi \[x = 3\sqrt 2 \]thì thể tích khối tứ diện \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Xét khối tứ diện \[ABCD\] có cạnh \[AB = x\], các cạnh còn lại đều bằng \[2 căn bậc hai 3 \].  (ảnh 1)

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(CD\) và \(AB\); \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(BM\).

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}CD \bot BM\\CD \bot AM\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {ABM} \right) \Rightarrow \left( {ABM} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Mà \(AH \bot BM\); \(BM = \left( {ABM} \right) \cap \left( {ABC} \right)\)\(A\).

Do \(ACD\) và \(BCD\) là hai tam giác đều cạnh \(2\sqrt 3  \Rightarrow AM = BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 2\sqrt 3  = 3\).

Tam giác \(AMN\) vuông tại \(N\), có: \(MN = \sqrt {A{M^2} - A{N^2}}  = \sqrt {9 - \frac{{{x^2}}}{4}} \).

Lại có: \({S_{BCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 3\sqrt 3 \).

\({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}AH \cdot {S_{BCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{x\sqrt {36 - {x^2}} }}{6} \cdot 3\sqrt 3  = \frac{{\sqrt 3 }}{6}x\sqrt {36 - {x^2}} \).

Ta có: \({V_{ABCD}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}x\sqrt {36 - {x^2}}  \le \frac{{\sqrt 3 }}{6} \cdot \frac{{{x^2} + 36 - {x^2}}}{2} = 3\sqrt 3 \).

Suy ra \({V_{ABCD}}\) lớn nhất bằng \(3\sqrt 3 \) khi \({x^2} = 36 - {x^2} \Rightarrow x = 3\sqrt 2 \).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(DC'\) bằng?

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai  (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\). Kẻ \(BH \bot B'O\) \(\left( {H \in B'O} \right)\).

Ta có \(AC \bot BB'\) và \(AC \bot BO\) nên \(AC \bot \left( {BB'O} \right)\) và do đó \(AC \bot BH\). Từ đó suy ra \(BH \bot \left( {AB'C} \right)\). Từ liên hệ \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{O^2}}} + \frac{1}{{B{{B'}^2}}}\) ta tính được \(BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Ta lại có \(DC'\,{\rm{//}}\,AB'\) nên \(DC'\,{\rm{//}}\,\left( {AB'C} \right)\).

Do đó \(d\left( {AC\,,DC'} \right) = d\left( {DC'\,,\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {D\,,\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {B\,,\left( {AB'C} \right)} \right) = BH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A\) và \(D,AB = 2AD = 2CD = 2a\). Biết \(SA \bot (ABCD),SA = 3a\).

Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác \[SBC\] lên mặt phẳng \((SAB)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A\) và \(D,AB = 2AD = 2CD = 2a\). (ảnh 1)

-Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\).

Dễ dàng chứng minh \(AICD\) là hình vuông \( \Rightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(C\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AC}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAC)} \right.\).

- Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CI \bot AB}\\{CI \bot SA}\end{array} \Rightarrow CI \bot (SAB)} \right.\)

Hình chiếu của \(\Delta SBC\) trên \(mp(SAB)\) là \(\Delta SIB\).

\({S_{\Delta SIB}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta SAB}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot SA \cdot AB = \frac{1}{4} \cdot 3a \cdot 2a = \frac{3}{2}{a^2}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm \(SC\). Tính góc phẳng nhị diện \([M,BD,A]\)?

Xem đáp án

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SO}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot OM} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(MBD) \cap (ABD) = BD}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (MBD),MO \bot BD \Rightarrow [M,BD,A] = \widehat {MOA}}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (ABD),AO \bot BD}\end{array}} \right.\)

Xét \(\Delta MOC\) có: \(OM = MC = \frac{a}{2},OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\Delta MOC\) vuông cân tại \(M\) ⇒MOC^=45°⇒MOA^=135°

20. Tự luận
1 điểm

Một thợ xây cần xây một bể nước hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, chứa được \(1{m^3}\) nước. Biết rằng chi phí để làm nắp đậy, tường xung quanh và đáy dưới là 1 triệu đồng trên \(1{m^2}\). Hỏi người thợ xây cần ít nhất bao nhiêu tiền để hoàn thành công việc?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là độ dài cạnh đáy và \(h\) là độ dài cạnh bên của khối lăng trụ. Để chi phí xây dựng là ít nhất thì diện tích toàn phần hình lăng trụ nhỏ nhất.

Ta có \(V = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.h = 1\) \( \Leftrightarrow h = \frac{4}{{\sqrt 3 {x^2}}}\).

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là \({S_{tp}} = 3xh + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)\( = \frac{{4\sqrt 3 }}{x} + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)

\({S_{tp}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{x} + \frac{{2\sqrt 3 }}{x} + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2} \ge 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}\).

Vậy \(\min {S_{tp}} = 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}\) khi \(\frac{{2\sqrt 3 }}{x} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\) \( \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{4}\).

Chi phí xây bể là \(T = 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}.1000000 \approx 6546742\)

Do đó số tiền ít nhất người thợ cần bỏ ra là \(T \approx 6546742\)

21. Tự luận
1 điểm

Một chân cột bằng gang có dạng chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn bằng \(2a\) và cạnh đáy nhỏ bằng \(a\), chiều cao \(h = 2a\) và bán kính đáy phần trụ rỗng bên trong bằng \(\frac{a}{2}\).

Tìm góc phẳng nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy.

Xem đáp án

Một chân cột bằng gang có dạng chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn bằng \(2a\) và cạnh (ảnh 1)

Lấy \(O = AC \cap BD\) và \(O' = A'C' \cap B'D'\), khi đó \(OO'\) là đường cao của hình chóp cụt đều \(A'B'C'D'.ABCD\).

Lấy \(M\), \(M'\) lần lượt là trung điểm của \(CD,\,C'D'\), khi đó ta chứng minh được \(MM' \bot CD\) và\(OM \bot CD\). Suy ra góc phẳng nhị diện mặt bên \(\left( {CDD'C'} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {OMM'}\).

Do \(AB = 2A'B'\) nên theo định lí Thalès ta cũng có \(SO = 2SO'\). Khi đó ta tính được \(SO = 2OO' = 4a\).

Ta lại có \(OM = \frac{{AD}}{2} = a\).

Do đó \(\tan \widehat {OMM'} = \frac{{SO}}{{OM}} = 4\) hay \(\widehat {OMM'} \approx 75^\circ 58'\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)  có \[SA = BC = 2a\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\], và \[SC\], \[MN = a\sqrt 3 \]. Số đo góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BC\] bằng

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\)  có \[SA = BC = 2a\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung (ảnh 1)

Gọi \[P\], \[Q\] lần lượt là trung điểm của \[SB\], \[AC\]. Khi đó \[MP\], \[NQ\], \[MQ\], \[PN\] lần lượt là đường trung bình của tam giác \[SAB\], \[SAC\], \[ABC\], \[SBC\] nên \(MP\;{\rm{//}}\;NQ\;{\rm{//}}\;SA\); \(PN\;{\rm{//}}\;{\rm{MQ}}\;{\rm{//}}\;{\rm{BC}}\) và \[MP = NQ = \frac{1}{2}SA = a\]; \[PN = MQ = \frac{1}{2}BC = a\]. Suy ra góc giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[BC\] bằng hoặc bù với góc \[\widehat {PMQ}\] và tứ giác \[MPNQ\] là hình thoi.

Xét hình thoi \[MPNQ\], gọi \[O\]giao điểm của hai đường chéo; vì \[MN = a\sqrt 3 \] nên \[MO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]; trong tam giác vuông \[MOQ\] thì \[OQ = \sqrt {{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{4}}  = \frac{a}{2}\]\[ \Rightarrow PQ = a\], khi đó tam giác \[PMQ\] đều hay \[\widehat {PMQ} = 60^\circ \].