Đề kiểm tra  Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1192 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\)\(C'D'\) là?

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(C'D'\) là? (ảnh 1)

\[90^\circ \].

\[0^\circ \].

\[60^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Ta có \(AB\) song song\(C'D'\)nên góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(C'D'\) là \[0^\circ \]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABC{\rm{D}}.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng \(AB\) và \[{\rm{DD'}}\]song song nhau.

Hai đường thẳng \(AB\) và \[{\rm{DD'}}\]vuông góc nhau.

Hai đường thẳng \(AB\) và \[{\rm{DD'}}\]cắt nhau.

Hai đường thẳng \(AB\) và \[{\rm{DD'}}\]trùng nhau.

Xem đáp án

Ta có \(AB\) vuông góc \(AA'\)mà \(AA'\)vuông góc với \[{\rm{DD'}}\]nên suy ra hai đường thẳng \(AB\) và \[{\rm{DD'}}\]vuông góc nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều\(ABC.A'B'C'\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều\(ABC.A'B'C'\). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Đường thẳng \(AB\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\].

Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\].

Đường thẳng \(AA'\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\].

Đường thẳng \[AB'\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\].

Xem đáp án

Đường thẳng \(AA'\) vuông góc với 2 đường thẳng\[A'B'\] và \[A'C'\] thuộc mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\)vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai mặt phẳng \((SCB)\)và \((ABCD)\) bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\)vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ bên). (ảnh 1)

\[\widehat {ASB}\].

\[\widehat {SDA}\].

\[\widehat {SBA}\].

\[\widehat {SCA}\].

Xem đáp án

Ta có\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CB \bot AB}\\{CB \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow CB \bot (SAB) \Rightarrow CB \bot SB\).

Lại có \(AB \bot BC\)nên góc của \((SCB)\)và \((ABCD)\) bằng \(\widehat {SBA}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Biết hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trực tâm đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(BC \bot \left( {SBH} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAH} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\). Biết hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng (ABC) (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng (ABCD) (ảnh 1)

Do \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\] nên góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\) bằng \(90^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\)bằng

\(\frac{a}{2}\).

\[a\].

\[2a\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) (ảnh 1)

Ta có \(\left( {ABCD} \right){\rm{ // }}\left( {A'B'C'D'} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = d\left( {A',\left( {ABCD} \right)} \right)\)\[ = AA' = a\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối lập phương có cạnh bằng \(2a\) là

\(2{a^3}\).

\[8{a^3}\].

\[6{a^3}\].

\[4{a^3}\].

Xem đáp án

Thể tích khối lập phương là \(V = {(2a)^3} = 8{a^3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\], \[b\] và \[a\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Chọn khẳng định SAI?

Nếu \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].

Nếu \[b\,\, \bot {\rm{ }}a\] thì \[b\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\].

Nếu \[b\,\, \bot {\rm{ }}\left( P \right)\] thì \[b{\rm{ // }}a\].

Nếu \[b{\rm{ // }}a\] thì \[b{\rm{ }} \bot {\rm{ }}\left( P \right)\].

Xem đáp án

Đáp án B sai vì \[b\] có thể nằm trong \[\left( P \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {SBD} \right).\)

\(\left( {SCD} \right).\)

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\), mặt phẳng  {SAC} vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau? (ảnh 1)

Do \(BD\) vuông góc với \(SO\) và \(AC\) nên \(BD\) vuông góc với\(\left( {SAC} \right)\)

Do vậy \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {SBD} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thợ xây cần xây một bể nước hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, chứa được \(1{m^3}\) nước. Biết rằng chi phí để làm nắp đậy, tường xung quanh và đáy dưới là 1 triệu đồng trên \(1{m^2}\). Hỏi người thợ xây cần ít nhất bao nhiêu tiền để hoàn thành công việc?

\(6455618\) đồng.

\(5455618\) đồng.

\(6546742\) đồng.

\(5546714\) đồng.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là độ dài cạnh đáy và \(h\) là độ dài cạnh bên của khối lăng trụ. Để chi phí xây dựng là ít nhất thì diện tích toàn phần hình lăng trụ nhỏ nhất.

Ta có \(V = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}.h = 1\) \( \Leftrightarrow h = \frac{4}{{\sqrt 3 {x^2}}}\).

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là \({S_{tp}} = 3xh + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)\( = \frac{{4\sqrt 3 }}{x} + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)

\({S_{tp}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{x} + \frac{{2\sqrt 3 }}{x} + \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2} \ge 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}\).

Vậy \(\min {S_{tp}} = 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}\) khi \(\frac{{2\sqrt 3 }}{x} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\) \( \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{4}\).

Chi phí xây bể là \(T = 3\sqrt[3]{{6\sqrt 3 }}.1000000 \approx 6546742\)

Do đó số tiền ít nhất người thợ cần bỏ ra là \(T \approx 6546742\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'CD'\)có tất cả các cạnh đều bằng \[1\] và các góc phẳng đỉnh \(A\) đều bằng 600. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(A'C'\)

\(\frac{{\sqrt {22} }}{{11}}\).

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{{11}}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'CD'\)có tất cả các cạnh đều bằng \[1\] và các góc phẳng đỉnh \(A\) đều bằng (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {BAA'\,} = \widehat {DAA'}\)\( = \widehat {BAD} = 60^\circ \) và \(AB = AD\)\( = AA' = 1\).

Khi đó \(\Delta ABD\), \(\Delta ADA'\) và \(\Delta ABA'\) đều cạnh bằng \[1\].

\( \Rightarrow A'D = A'A\)\( = A'B = 1\). Suy ra hình chiếu của \(A'\) lên \(\left( {ABCD} \right)\) là tâm H của \(\Delta ABD\) đều.

Ta có \(AB'\;{\rm{//}}\;DC'\)\( \Rightarrow d\left( {AB';A'C'} \right) = d\left( {AB';\left( {DA'C'} \right)} \right)\)\( = d\left( {H;\left( {DA'C'} \right)} \right)\).

Dựng hình bình hành \(DCAJ\). Từ \(H\) kẻ \(HK \bot DJ\)\(\left( {K \in DJ} \right)\), ta có \(HK\;{\rm{//}}\;DB\).

Từ \(H\) kẻ \(HL \bot A'K\)\(\left( {L \in A'K} \right)\)\( \Rightarrow HL \bot \left( {DA'C'} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {H;\left( {DA'C'} \right)} \right) = HL\).

Ta có: \(HK = \frac{1}{2}\), \(A'H = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xét tam giác \(A'HK\): \(\frac{1}{{H{L^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{A'{H^2}}}\)\( \Rightarrow HL = \frac{{\sqrt {22} }}{{11}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có tâm \(O\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD,H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SO\). Khi đó:

a

\(BD \bot (SAC)\)

ĐúngSai
b

\(BD \bot SC\).

ĐúngSai
c

\(CD \bot (SAD)\).

ĐúngSai
d

\(AH \bot SB\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có tâm \(O\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD,H\) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SA(SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAC)} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot (SAC)}\\{SC \subset (SAC)}\end{array} \Rightarrow BD \bot SC} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SAD)} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AH \bot SO}\\{AH \bot BD(BD \bot (SAC))}\end{array} \Rightarrow AH \bot (SBD) \Rightarrow AH \bot SB} \right.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = a\sqrt 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó:

a

\[d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a\]

ĐúngSai
b

\(AD//(SBC)\)

ĐúngSai
c

\(d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\). Khi đó: \(d(M,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA vuông góc (ABCD),SA = a căn bậc hai 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó: (ảnh 1)

Kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH} \right.\)

Ta lại có: \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\)

Ta có: \(AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{(\sqrt 3 a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có: \(AD//(SBC) \Rightarrow d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có: \(MA\) cắt \((SBC)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow \frac{{d(M,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d(M,(SBC)) = \frac{1}{2}d(A,(SBC)) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}a = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a{\rm{. }}\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với đáy. \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\). Cho độ dài các cạnh \(SA = AB = a\). Khi đó:

a

\(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mp\((ABC)\)

ĐúngSai
b

(SB,(ABC))=45°

ĐúngSai
c

\(SB = a\sqrt 2 \)

ĐúngSai
d

(SC,(SAB))≈35,30

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với đáy. \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\). Cho độ dài các cạnh \(SA = AB = a\). Khi đó: (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot (ABC)\) tại \(A\) và \(SB\) cắt mặt phẳng \((ABC)\) tại \(B\)

\( \Rightarrow AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mp \((ABC)\)

\( \Rightarrow (SB,(ABC)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\)

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại A:tanSBA^=SAAB=aa=1⇒SBA^=45°

Vậy(SB,(ABC))=45°

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CB \bot AB}\\{CB \bot SA}\end{array} \Rightarrow CB \bot (SAB)} \right.\) tại \(B\) và \(SC\) cắt mặt phẳng \((SAB)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow SB\) là hình chiếu của \(SC\) trên mp \((SAB)\)

\( \Rightarrow (SC,(SAB)) = (SC,SB) = \widehat {BSC}\)

Ta có: \(SB = a\sqrt 2 \) (vì tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\))

Xét \(\Delta SBC\) vuông tại \(B:\tan \widehat {BSC} = \frac{{CB}}{{SB}} = \frac{a}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \widehat {BSC} \approx 35,{3^0}\)

Vậy \((SC,(SAB)) \approx 35,{3^0}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(SABC{\rm{D}}\) có \(SA = x\) và tất cả các cạnh đều bằng nhau và bằng \(a\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC{\rm{D}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(SAC\) là tam giác vuông.

ĐúngSai
c

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SB{\rm{D}}} \right)\).

ĐúngSai
d

Chiều cao của hình chóp\(S.ABC{\rm{D}}\) là \(h = \frac{{\sqrt {{a^2} + {x^2}} }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp \(SABC{\rm{D}}\) có \(SA = x\) và tất cả các cạnh đều bằng nhau và bằng \(a\). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1) Tứ giác \(ABCD\) có \(4\) cạnh bằng nhau \( \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Gọi H là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABCD} \right)\)

Vì \(SB = SC = SD\) \( \Rightarrow H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BC{\rm{D}}\)

Vì \(\Delta BC{\rm{D}}\) cân nên \(H\) thuộc trung tuyến kẻ từ \(C\).

\( \Rightarrow H \in AC\).

Nên đáp án \(A,\,C\)đúng.

Mà ta có: \( \Rightarrow H \in AC\).

Mà ta có: \(\Delta ABD = \Delta CBD = \Delta SBD\,\,(c - c - c) \Rightarrow AD = CO = SO \Rightarrow SO = \frac{1}{2}AC\)

\( \Rightarrow \Delta SAC\)vuông tại \(S\). Do đó đáp án b đúng.

Trong tam giác \(SAC\), kẻ \(SH \bot AC\).

Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SO\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SH\)\( \Rightarrow SH \bot (ABCD)\)

Suy ra: \(\frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} \Rightarrow SH = h = \frac{{{\rm{ax}}}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Do đó đáp án d sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,SA \bot (ABC)\), \(AB = BC = a,SA = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABC)\) ?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,SA \bot (ABC)\), \(AB = BC = a,SA = a căn bậc hai 3 \) (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot BC({\rm{ do }}SA \bot (ABC))}\\{AB \bot BC(gt)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB\)

Xét 2 mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABC)\) ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBC) \cap (ABC) = BC}\\{SB \bot BC,SB \subset (SBC)}\\{AB \bot BC,AB \subset (ABC)}\\{SB \cap AB = \{ B\} }\end{array} \Rightarrow ((SBA),(ABC)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}} \right.\).

Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\), có tanSBA^=SAAB=3⇒SBA^=60°

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B,AC = 2a\) và \({A^\prime }B = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \(\left[ {{B^\prime },AC,B} \right]\) ?

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đứng ABC . A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC = 2a (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {{B^\prime }AC} \right) \cap (ABC) = AC}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (ABC),BI \bot AC \Rightarrow [A,SC,B] = \widehat {{B^\prime }IB}}\\{{\rm{ Trong }}\left( {{B^\prime }AC} \right),{B^\prime }I \bot AC}\end{array}} \right.\)

Ta có: \(BI = \frac{{AC}}{2} = a\)

\({B^\prime }B = \sqrt {{{(3a)}^2} - {{(a\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt 7 a\)

Xét \(\Delta B{B^\prime }I\) vuông tại B:tanB'IB^=B'BBI=7aa=7⇒B'IB^≈69,3°

19. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên \(AA'\) vuông góc với đáy.

Cho biết \(AB = AC = 2,4m\,;\,BC = 2m\,;\,AA' = 3m\).

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(B'C'\).

Một cái lều có dạng hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có cạnh bên \(AA'\) vuông góc với đáy. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB{\rm{//}}A'B'\\A'B' \subset \left( {A'B'C'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {A'B'C'} \right)\)

nên \(d\left( {AB,B'C'} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 3m\).

20. Tự luận
1 điểm

Một mô hình Kim tự tháp bằng kim loại là một hình chóp đều có chiều cao bằng 10 cm, đáy là hình vuông cạnh 10 cm. Tính thể tích khối chóp mô hình kim tự tháp.

Một mô hình Kim tự tháp bằng kim loại là một hình chóp đều có chiều cao bằng 10 cm, đáy là hình vuông cạnh 10 cm.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Một mô hình Kim tự tháp bằng kim loại là một hình chóp đều có chiều cao bằng 10 cm, đáy là hình vuông cạnh 10 cm.  (ảnh 2)

Gọi \(S.ABCD\) là khối chóp mô hình kim tự tháp, gọi \(O\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(S\) trên \(mp\left( {ABCD} \right)\).

Theo giải thiết: \(SO = 10cm,\,\,{S_{ABCD}} = 100\,\, \Rightarrow \,{V_{SABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}10.\,100\, = \,\frac{{1000}}{3}\,c{m^3}\).

21. Tự luận
1 điểm

Một ram cho người khuyết tật hình lăng trụ tam giác, được xây bằng bê tông với bề rộng 1 mét, dài 3m và độ cao 0,3 m (hình vẽ). Hãy tính thể tích khối lăng trụ đó.

Một ram cho người khuyết tật hình lăng trụ tam giác, được xây bằng bê tông với bề rộng 1 mét, dài 3m  (ảnh 1)

Xem đáp án

Một ram cho người khuyết tật hình lăng trụ tam giác, được xây bằng bê tông với bề rộng 1 mét, dài 3m  (ảnh 2)

Theo giả thiết, ram cho người khuyết tật là một lăng trụ đứng có chiều cao bằng 1m, đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3m và 0,3m.

Từ đó ta có thể tích của ram cho người khuyết tật bằng \(V = S.\,h\, = \,\frac{1}{2}3\,.\,0,3\,.\,1 = 0,45\,{m^3}\)\(\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho mô hình tạo khung cho rạp xiếc lưu động hình chóp cụt \(ABCD.A'B'C'D'\) có hai đáy là hình vuông cạnh đáy lớp gấp đôi đáy nhỏ. Biết thể tích khốp chóp cụt trên là 420000m3  và chiều cao bằng 6m. Tính cạnh của đáy lớn.

Cho mô hình tạo khung cho rạp xiếc lưu động hình chóp cụt \(ABCD.A'B'C'D'\) có hai đáy là hình vuông cạnh đáy (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x\left( m \right)\) là độ dài cạnh hình vuông nhỏ, suy ra \(2x\left( m \right)\) là cạnh hình vuông đáy lớn.

Khi đó ta có: \(V = \left( {S + S' + \sqrt {S.S'} } \right)h = \,\left( {{x^2} + 4{x^2} + 2{x^2}} \right).6\, \Rightarrow \,42{x^4} = 420000 \Rightarrow x = 10\)

Vậy chiều dài đáy lớn bằng 20m.