20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương VIII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương VIII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1193 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (như hình vẽ bên).

Góc giữa hai đường thẳng AA' và CD bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng AA' và CD bằng

45°.

60°.

30°.

90°.

Xem đáp án

D

Ta có CD // AB nên (AA', CD) = (AA', AB) = 90°.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. Tìm khẳng định sai dưới đây.

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 90°.

Nếu đường thẳng a vuông góc (P) thì a song song hoặc nằm trong (Q).

Nếu đường thẳng a nằm trong (P) thì a vuông góc với (Q).

Nếu (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d, đường thẳng a nằm trong (P) và a vuông góc với d thì a vuông góc với (Q).

Xem đáp án

C

Nếu đường thẳng a nằm trong (P) thì a vuông góc với (Q) là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có SA = AB. Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC. 

45°.

60°.

30°.

90°.

Xem đáp án

B

Cho hình chóp đều S.ABCD có SA = AB. Tính góc giữa hai đường thẳng SA và BC.   (ảnh 1)

Ta có AD // BC Þ (SA, BC) = (SA, AD) = \(\widehat {SAD} = 60^\circ \) (vì DSAD là tam giác đều).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có mặt đáy là hình chữ nhật.

Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có mặt đáy là đa giác đều.

Hình lăng trụ đúng có tất cả các cạnh bằng nhau là hình lập phương.

Các mặt bên của hình lăng trụ đều là các hình chữ nhật bằng nhau.

Xem đáp án

C

Khẳng định C sai vì đáy của hình lăng trụ đứng có tất cả các cạnh bằng nhau có thể là hình thoi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA ^ (ABC), \(SA = a\sqrt 3 \), đáy là tam giác đều cạnh 2a. Tính góc phẳng nhị diện [S, BC, A]. 

45°.

60°.

30°.

73°.

Xem đáp án

A

Cho hình chóp tam giác S.ABC có SA ^ (ABC), \(SA = a\sqrt 3 \), đáy là tam giác đều cạnh 2a. Tính góc phẳng nhị diện [S, BC, A].    (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của cạnh BC Þ AM ^ BC, \(AM = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow SM \bot BC.\)

Có SM ^ BC, mặt khác AM ^ BC suy ra \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng nhị diện [S, BC, A].

Xét DSAM vuông tại A, ta có:

\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 1 \Rightarrow \widehat {SMA} = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, SA ^ (ABC), tam giác ABC là tam giác vuông tại B, SA = a, AB = a, BC = 2a. Khoảng cách từ A đến (SBC) là 

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 5 \).

a.

Xem đáp án

A

Khoảng cách từ A đến (SBC) là    (ảnh 1)

Ta có SA ^ (ABC) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB (do tam giác ABC vuông tại B)

Suy ra BC ^ (SAB).

Trong (SAB) kẻ AH ^ SB (H Î BC)

Vì BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH.

Suy ra AH ^ (SBC) Þ d(A, (SBC)) = AH.

Xét DSAB vuông tại A, ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}}\)Þ\(AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA ^ (ABC). Gọi M là trung điểm của đoạn BC. Khẳng định nào dưới đây đúng? 

SB ^ AB.

SB ^ BC.

SA ^ SM.

SM ^ BC.

Xem đáp án

B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA ^ (ABC). Gọi M là trung điểm của đoạn BC. Khẳng định nào dưới đây đúng?   (ảnh 1)

Ta có BC ^ SA (do SA ^ (ABC)).

Do DABC vuông tại B nên BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy ABCD. Khẳng định nào sau đây sai? 

SO ^ (ABCD).

(SAC) ^ (SBD).

SA ^ BD.

BC ^ (SCD).

Xem đáp án

D

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy ABCD. Khẳng định nào sau đây sai?  (ảnh 1)

Do hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy ABCD nên SO ^ (ABCD) Þ SO ^ BD.

Ta có BD ^ AC mà SO ^ BD nên BD ^ (SAC) Þ \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\\BD \bot SA\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy (ABCD). Biết rằng \(SA = a\sqrt 3 ,AB = 3a\). Số đo của góc giữa (SBC) và (ABCD) là 

90°.

60°.

45°.

30°.

Xem đáp án

D

Số đo của góc giữa (SBC) và (ABCD) là    (ảnh 1)

Có BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)) và BC ^ AB (do ABCD là hình vuông).

Suy ra BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Nên ((SBC), (ABCD)) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA}\).

Xét DSAB vuông tại A, có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{3a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SBA} = 30^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a và SA vuông góc với mặt đáy (tham khảo hình vẽ)Thể tích khối chóp S.ABCD bằng (ảnh 1)Biết góc giữa đường thẳng SB và mặt đáy (ABCD) bằng 45°. Thể tích khối chóp S.ABCD bằng 

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

a3.

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\).

Xem đáp án

A

Ta có góc giữa đường thẳng SB và mặt đáy (ABCD) là góc \(\widehat {SBA}\).

Do đó \(h = SA = AB.\tan \widehat {SBA} = a.\tan 45^\circ = a\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a.{a^2} = \frac{{{a^3}}}{3}\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O có cạnh bằng a, SA ^ (ABCD) và \(SA = a\sqrt 6 \). Gọi AM, AN lần lượt là đường cao của DSAB, DSAD. Khi đó:

a) BC ^ (SAC).

b) SC ^ MN.

c) (SAC) ^ (SBD).

d) \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{7}\).

Xem đáp án

Khi đó:  a) BC ^ (SAC). (ảnh 1)

a) BC không vuông góc với mặt phẳng (SAC).

b) Có BC ^ AB mà BC ^ SA (do SA ^ (ABCD)) nên BC ^ (SAB) Þ BC ^ AM.

Vì AM ^ BC và AM ^ SB nên AM ^ (SBC) Þ AM ^ SC (1).

Có CD ^ AD và CD ^ SA (do SA ^ (ABCD)) Þ CD ^ (SAD) Þ CD ^ AN.

Vì AN ^ CD và AN ^ SD nên AN ^ (SCD) Þ AN ^ SC (2).

Từ (1) và (2) Þ SC ^ (AMN) Þ SC ^ MN.

c) Có BD ^ AC và BD ^ SA (SA ^ (ABCD)) nên BD ^ (SAC) Þ (SBD) ^ (SAC).

d) Theo câu b, có AM ^ (SBC) nên d(A, (SBC)) = AM.

Xét DSAB, có \(\frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{6{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{7}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, các mặt bên (SAB), (SAD) nằm trong các mặt phẳng vuông góc với (ABCD), biết SA = 2a. Gọi M là trung điểm của cạnh SD. Khi đó:

a) SA ^ (ABCD).

b) (SAC) ^ (ABCD).

c) d(M, (ABCD)) = 2a.

d) \(d\left( {BD,SC} \right) = \frac{{2a\sqrt 5 }}{3}\).

Xem đáp án

SA ^ (ABCD). (ảnh 1)

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

b) Vì SA ^ (ABCD) mà SA Ì (SAC) Þ (SAC) ^ (ABCD).

c) Kẻ MK // SA, K Î AD Þ MK ^ (ABCD).

Suy ra \(d\left( {M,ABCD} \right) = MK = \frac{1}{2}SA = a\) (vì MK là đường trung bình của DSAD).

d) Ta có BD ^ AC và BD ^ SA  Þ BD ^ (SAC) Þ BD ^ SC.

Gọi O = AC Ç BD. Dựng OH ^ SC tại H.

Vì BD ^ (SAC) mà OH Ì (SAC) Þ BD ^ OH.

Lại có OH ^ SC và OH ^ BD nên OH là đoạn vuông góc chung của BD và SC.

Kẻ AP // OH, P Î SC.

Xét tam giác OHC vuông tại H có OH là đường trung bình nên \(OH = \frac{1}{2}AP\).

\(\frac{1}{{A{P^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}}\) \( \Rightarrow AP = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \(d\left( {BD,SC} \right) = OH = \frac{1}{2}.\frac{{2a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B. Cạnh bên SA ^ (ABCD), AD = 2a, SA = AB = BC = a. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng SB.

a) CD ^ (SAC).

b) Gọi α là góc nhị diện [A, SD, C] thì \(\tan \alpha  = \sqrt 5 \).

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD bằng \(a\sqrt 3 \).

d) Thể tích của khối chóp MBCD bằng \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

Xem đáp án

CD ^ (SAC). (ảnh 1)

a) Có SA ^ (ABCD) Þ SA ^ CD.

Gọi I là trung điểm AD. Tứ giác ABCI là hình vuông nên \(\widehat {ACI} = 45^\circ \).

Mặt khác DCID là tam giác vuông cân tại I nên \(\widehat {ICD} = 45^\circ \).

Suy ra \(\widehat {DCA} = 90^\circ \Rightarrow CD \bot AC\) mà SA ^ CD nên CD ^ (SAC).

b) Có SA ^ CI (do SA ^ (ABCD)) và CI ^ AD Þ CI ^ (SAD) Þ CI ^ SD.

Kẻ IK ^ SD mà CI ^ SD nên SD ^ (CIK).

Suy ra góc nhị diện [A, SD, C] là \(\widehat {CKI} = \alpha \).

Xét tam giác CKI vuông tại I có IC = a, \(IK = ID\sin D = ID.\frac{{SA}}{{SD}} = a.\frac{a}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

Suy ra \(\tan \alpha = \frac{{IC}}{{IK}} = \sqrt 5 \).

c) Ta có BIDC là hình bình hành nên BI // CD.

Suy ra d(SB, CD) = d(CD, (SBI)) = d(C, (SBI)) = d(A, (SBI)).

Kẻ AH ^ SO mà BI ^ (SAC) nên AH ^ (SBI).

Suy ra \(d\left( {A,\left( {SBI} \right)} \right) = AH = \frac{{SA.AO}}{{\sqrt {S{A^2} + A{O^2}} }} = \frac{{a.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

d) Ta có \({S_{\Delta BCD}} = \frac{1}{2}.BC.AB = \frac{1}{2}{a^2}\).

mặt khác, M là trung điểm của đoạn thẳng SB nên suy ra:\(d\left( {M,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{a}{2}\).

Do đó \({V_{M.BCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}}}{2}.\frac{a}{2} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Một người thiết kế một bể kính hình lăng trụ lục giác đều, có cạnh đáy bằng 20 cm, chiều cao bằng 50 cm. Người đó dùng một vòi bơm nước vào bể với tốc độ 200 cm3/s (biết 1 lít nước bằng 1000 cm3), giả sử độ dày kính và đường nối các mép kính là không đáng kể. Khi đó:

a) Bể kính là lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều.

b) Diện tích đáy của bể kính là \(40\sqrt 3 \) cm2.

c) Bể chứa được tối đa 52 lít nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

d) Sau khi bơm 2 phút, mực nước trong bể cao 24 cm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

a) Lăng trụ lục giác đều là lăng trụ đứng có đáy là lục giác đều.

b) Diện tích đáy của bể kính là \(S = 6.\frac{{{{20}^2}\sqrt 3 }}{4} = 600\sqrt 3 \) cm2.

c) Thể tích của khối lăng trụ \(V = S.h = 600\sqrt 3 .50 = 30000\sqrt 3 \) cm3 ≈ 52 lít.

d) Sau 2 phút bơm được V' = 200.120 = 24000 cm3 nước vào bể.

Chiều cao mực nước trong bể \(h' = \frac{{V'}}{S} = \frac{{24000}}{{600\sqrt 3 }} = \frac{{40\sqrt 3 }}{3} \approx 23\) cm.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Khi đó:

a) Khoảng cách từ A' đến (ABC) bằng a.

b) Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC bằng BC.

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Khoảng cách từ điểm A đến (A'BC) bằng \(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).

Xem đáp án

Khoảng cách từ A' đến (ABC) bằng a. (ảnh 1)

a) Ta có AA' ^ (ABC) Þ d(A', (ABC)) = AA' = a.

b) Do tam giác ABC đều nên BC không vuông góc với AC.

c) Gọi M là trung điểm của BC.

Do ABC là tam giác đều cạnh a nên ta có \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và AM ^ BC (1).

Mặt khác ta lại có ABC.A'B'C' là lăng trụ đều nên AA' ^ (ABC) Þ AA' ^ AM (2).

Từ (1) và (2) ta có AM là đoạn vuông góc chung của AA' và BC.

Vậy \(d\left( {AA',BC} \right) = AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

d) Gọi M là trung điểm của BC. Kẻ AH ^ A'M (1).

Ta có BC ^ AM và BC ^ AA' Þ BC ^ (A'AM) Þ AH ^ BC (2).

Từ (1) và (2) suy ra AH ^ (A'BC) Þ d(A, (A'BC)) = AH.

Ta có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông với đường chéo \(AC = 2\sqrt 2 \), SA ^ (ABCD). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD.

Xem đáp án

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CD. (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ DA mà DA ^ AB nên DA ^ (SAB).

Lại có CD // AB nên CD // (SAB).

Suy ra d(SB, CD) = d(CD, (SAB)) = d(D, (SAB)) = DA.

Tứ giác ABCD là hình vuông với đường chéo \(AC = 2\sqrt 2 \) Þ DA = 2.

Trả lời: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 1, SA ^ (ABCD). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Tính thể tích của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tính thể tích của khối chóp S.ABCD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Kẻ AH ^ SB .

Ta có BC ^ AB, BC ^ SA Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ AH.

Þ AH ^ (SBC).

Suy ra \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác SAB vuông tại A có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow SA = 1\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \approx 0,3\).

Trả lời: 0,3.

18. Tự luận
1 điểm

Cho mô hình tạo khung cho rạp xiếc lưu động hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' có hai đáy là hình vuộng cạnh đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ. Biết thể tích khối chóp cụt trên là 5600 m3 và chiều cao bằng 6 m. Tính cạnh của đáy lớn.

Xem đáp án

Gọi x (m) là độ dài cạnh hình vuông nhỏ, suy ra 2x (m) là cạnh hình vuông đáy lớn.

Khi đó ta có \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + S' + \sqrt {S.S'} } \right) = \frac{1}{3}.6.\left( {{x^2} + 4{x^2} + 2{x^2}} \right)\) Þ 14x2 = 5600 Þ x = 20 m.

Vậy chiều dài đáy lớn bằng 40 m.

Trả lời: 40.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy ABCD. Biết đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết AB = a, BC = 3a, SB = 2a. Góc giữa SA và mặt phẳng (SBC) là x°. Tính x2 + 100.

Xem đáp án

Tính x2 + 100. (ảnh 1)

Do BC ^ AB và BC ^ SA nên suy ra BC ^ (SAB).

Gọi H là hình chiếu của A lên SB.

Vì AH ^ SB và AH ^ BC (vì BC ^ (SAB)) nên suy ra AH ^ (SBC).

Suy ra SH là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (SBC).

Do đó (SA, (SBC)) = (SA, SH) = \(\widehat {HSA} = \widehat {BSA}\).

Xét tam giác SAB vuông tại A, ta có \(\sin \widehat {BSA} = \frac{{AB}}{{SB}} = \frac{a}{{2a}} = \frac{1}{2}\) \( \Rightarrow \widehat {BSA} = 30^\circ \Rightarrow x = 30\).

Vậy x2 + 100 = 1000.

Trả lời: 1000.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh 2. Mặt phẳng (AB'C') tạo với mặt phẳng (A'B'C') góc 60°. Khoảng cách từ A' đến mặt phẳng (AB'C') bằng bao nhiêu? 

Xem đáp án

Khoảng cách từ A' đến mặt phẳng (AB'C') bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của B'C' suy ra A'I ^ B'C'.

Lại có AA' ^ B'C' Þ B'C' ^ (AA'I) Þ B'C' ^ AI.

Þ ((AB'C'), (A'B'C')) = (A'I, AI) = \(\widehat {AIA'} = 60^\circ \).

Ta có \(A'I = \frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

Xét tam giác AA'I vuông tại A', ta có \(\tan \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} \Rightarrow AA' = A'I.\tan \widehat {AIA'} = \sqrt 3 .\tan 60^\circ = 3.\)

Kẻ A'H ^ AI.

Vì B'C' ^ (AA'I) Þ B'C' ^ A'H.

Từ đó ta có A'H ^ (AB'C') suy ra \(d\left( {A',(AB'C')} \right) = A'H = \frac{{AA'.A'I}}{{\sqrt {A{{A'}^2} + A'{I^2}} }} = \frac{3}{2} = 1,5\).

Trả lời: 1,5.