Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng \(CD\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAD} \right)\).
\(\left( {SAC} \right)\).
\(\left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SBD} \right)\).
Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là
\(5\sqrt 2 \).
50.
\[2\sqrt 5 \].
12.
Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là:

\(a\).
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{a}{2}\).
Cho hình lập phương \(ABC{\rm{D}}.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) là:

\(a\)
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{a}{2}\).
Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều\(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\) và \(AA' = 2{\rm{a}}\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là:

\(a\)
\(2a\)
\(3a\)
\(a\sqrt 2 \)
Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'.\] Kẻ \(CK\) vuông góc với \(BD\) \(\left( {K \in BD} \right).\)
i) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {A'C'D'} \right).\] ii) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right).\]
iii) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDC'} \right).\] iv) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDA'} \right).\]
Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng?
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Cho hình lăng trụ tứ giác đều \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy cạnh bằng \[a\,,\] góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[\left( {ABC'} \right)\] có số đo bằng \[60^\circ \,.\] Độ dài cạnh bên của hình lăng trụ bằng
\[a\sqrt 2 \].
\[a\sqrt 3 \].
\[2a\].
\[3a\].
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\).
\(a\sqrt 2 \).
\[a\sqrt 3 \].
\[a\].
\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].
Cho hình hộp đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\) và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Tính \(AA'\) biết \(A'C = 3a\).
\(a\sqrt 7 \).
\(2\sqrt 2 a\).
\(2a\).
\(a\sqrt 6 \).
Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands có dạng hình chóp tứ giác đều. Giả sử cạnh đáy của kim tự tháp có chiều dài bằng \[60m\] và chiều cao của kim tự tháp bằng \(10\sqrt 3 m\). Tính độ nghiêng của mặt bên kim tự tháp so với mặt đất ( xem mặt đất là mặt phẳng ).

Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands
\[30^\circ \].
\[45^\circ \].
\[60^\circ \].
\[90^\circ \].
Mẹ An muốn làm một cái sọt đựng đồ chơi bằng mây đan (tham khảo hình vẽ) có chiều cao \(30cm\), hai đáy là hình vuông có cạnh lần lượt là \(30cm\) và \(50cm\). Biết giá mây đan là \(200.000\) đồng/\({m^2}\). Hãy tính số tiền mà mẹ An phải trả.

\(151.192\) đồng.
\(151.292\) đồng.
\(152.192\) đồng.
\(151.392\) đồng.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
\(SB \bot AB\).
\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).
\(AB \bot SC\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a\), góc ABC=60°. Tam giác \(SAC\) đều, tam giác \(SBD\) cân tại \(S\). Khi đó:
\((SAC) \bot (ABCD)\).
\(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \)
\(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
((SCD),(ABCD))≈60,43°
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),\) đáy \(ABC\) vuông tại \(A\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Góc giữa \(\left( {SBC} \right),\left( {SAC} \right)\) là góc \(SCB.\).
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right).\).
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right).\).
Vẽ \(AH \bot BC,H \in BC.\) Góc giữa \(\left( {SBC} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\) là góc AHS
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \[a\sqrt 3 \]. Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABC\), \({d_1}\) là khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \({d_2}\) là khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
\(SO \bot \left( {ABC} \right)\)
\({d_1} = {d_2}\)
\({d_1} = 3{d_2}\)
\(d = {d_1} + {d_2} = \frac{{8a\sqrt 2 }}{{33}}\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của đỉnh \(S\) trên mặt đáy trùng với tâm của đáy, \[AB = a,{\rm{ }}AD = a\sqrt 3 \]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[60^\circ \]. Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại A,ABC^=60°, tam giác \(SBC\) là tam giác đều có bằng cạnh \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông với đáy. Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \([S,AC,B]\). Tính tan \(\varphi \)?
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a,SC \bot (ABCD)\) và \(SC = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \([B,SA,C]\)?
Một hình chóp cụt đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có cạnh đáy lớn bằng \(4a\), cạnh đáy nhỏ bằng \(2a\) và chiều cao của nó bằng \(\frac{{3a}}{2}\). Tìm thể tích của khối chóp cụt đều đó.
Một cái lều có dạng hình lăng trụ \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy.
Cho biết \(AB = AC = 2,4\;m;BC = 2\;m;A{A^\prime } = 3\;m\). Tìm góc giữa hai đường thẳng \(A{A^\prime }\) và \(BC;{A^\prime }{B^\prime }\) và \(AC\).

Một cây cầu vượt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây), bắc ngang qua đường xe chạy. Mặt cầu, phần bắc ngang qua đường xe chạy nằm trên mặt phẳng song song với mặt đường. Phần chuyển tiếp từ đường tới mặt cầu gồm các bậc thang, chia làm hai nhịp. Nhịp thứ nhất tiếp xúc với mặt đường, có chiều dài cả nhịp là \[AB = 6\,\,{\rm{m}}\], nằm trên mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]chứa \[AB\] và nghiêng so với mặt đường một góc \[20^\circ \]. \[AA'\]là chân của bậc thang đầu tiên thuộc nhịp thứ nhất, \[AA'\] nằm trên mặt đường và vuông góc với\[AB\]. Nhịp thứ hai nối lên mặt cầu, có chiều dài nhịp là \[CD = 3\,\,{\rm{m}}\], nằm trên mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] chứa \[CD\] và nghiêng so với mặt đường một góc \[30^\circ \]. Điểm \[D\] nằm trên mặt cầu. Phần chiếu nghỉ nối giữa hai nhịp bậc thang, có mép ngoài là đoạn \[BC\], nằm trên mặt phẳng chứa \[BC\] và song song với mặt đường. Tính khoảng cách từ mặt cầu (bắc ngang qua đường xe lưu thông) tới mặt đường (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).V

Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





