Đề kiểm tra  Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 11102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng \(CD\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt đáy (ảnh 1)

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot SA\\CD \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là

\(5\sqrt 2 \).

50.

\[2\sqrt 5 \].

12.

Xem đáp án

Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3; 4; 5 thì độ dài đường chéo của nó là (ảnh 1)

Ta có \(A{C'^2} = A{C^2} + A{A'^2} = A{B^2} + A{D^2} + A{A'^2} = {3^2} + {4^2} + {5^2} = 50\).

Vậy độ dài đường chéo của hình hộp chữ nhật là \(AC' = 5\sqrt 2 \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng \(a\) là (ảnh 1)

Ta có diện tích đáy \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều là \(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (ảnh 1)

\(a\).

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(AB\) song song\(C{\rm{D}}\) nên khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(BC = a\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABC{\rm{D}}.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) là:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'\)có độ dài \(AB = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) là: (ảnh 1)

\(a\)

\(a\sqrt 2 \).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'D'\) bằng khoảng cách từ \(B'D'\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(BB' = a\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều\(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\) và \(AA' = 2{\rm{a}}\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là:

Cho hình lăng trụ đứng tam giác đều\(ABC.A'B'C'\) có \(AB = a\) và \(AA' = 2 (ảnh 1)

\(a\)

\(2a\)

\(3a\)

\(a\sqrt 2 \)

Xem đáp án

Ta có đường thẳng \(AB\) song song mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) nên Khoảng cách giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là: \(AA' = 2a\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'.\] Kẻ \(CK\) vuông góc với \(BD\) \(\left( {K \in BD} \right).\)

i) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {A'C'D'} \right).\] ii) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDD'B'} \right).\]

iii) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDC'} \right).\] iv) \[\left( {CKC'} \right) \bot \left( {BDA'} \right).\]

Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng?

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'.\] Kẻ \(CK\) vuông góc với \(BD\)  (ảnh 1)

Mệnh đề i) đúng vì dễ thấy \[CC' \bot \left( {A'C'D'} \right).\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot CK\\BD \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {CKC'} \right).\]

Mà \[BD \subset \left( {BDD'B'} \right),\] \[BD \subset \left( {BDC'} \right),\] \[\left( {BDA'} \right)\] nên suy ra các mệnh đề ii), iii) và iv) là những mệnh đề đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy cạnh bằng \[a\,,\] góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[\left( {ABC'} \right)\] có số đo bằng \[60^\circ \,.\] Độ dài cạnh bên của hình lăng trụ bằng

\[a\sqrt 2 \].

\[a\sqrt 3 \].

\[2a\].

\[3a\].

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tứ giác đều \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy cạnh bằng \[a\,,\] góc giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)

Xác định được \[\left( {\widehat {\left( {ABC'} \right)\,,\,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \left( {\widehat {BC'\,,\,BC}} \right) = \widehat {C'BC} = 60^\circ \,.\]

Tam giác vuông \[BCC',\] có \[CC' = BC.\tan \widehat {C'BC} = a\sqrt 3 .\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\).

\(a\sqrt 2 \).

\[a\sqrt 3 \].

\[a\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Khoảng cách giữa \(BD\) và \(B'D'\). (ảnh 1)

Ta có: \(BB' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow BB' \bot BD\),

\(BB' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow BB' \bot B'D'\)

Do đó \(d\left( {BD,B'D'} \right) = BB' = a.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\) và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \). Tính \(AA'\) biết \(A'C = 3a\).

\(a\sqrt 7 \).

\(2\sqrt 2 a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Cho hình hộp đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\) (ảnh 1)

Hình thoi \(ABCD\) có \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) nên \(\widehat {ADC} = 60^\circ \) và do đó \(\Delta ADC\) là tam giác đều, suy ra \(AC = a\).

Từ đó ta có \(AA' = \sqrt {A'{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {9{a^2} - {a^2}}  = 2\sqrt 2 a\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands có dạng hình chóp tứ giác đều. Giả sử cạnh đáy của kim tự tháp có chiều dài bằng \[60m\] và chiều cao của kim tự tháp bằng \(10\sqrt 3 m\). Tính độ nghiêng của mặt bên kim tự tháp so với mặt đất ( xem mặt đất là mặt phẳng ).

Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh (ảnh 1)

Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh thái Badlands

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Hình nền phong cảnh kim tự tháp Kim tự tháp Giza cao nguyên Tượng đài Butte Hệ sinh (ảnh 2)

Xét hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)( mô hình của kim tự tháp ) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), đường cao \(SO\)là chiều cao kim tự tháp.

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\) ta có \(OE \bot AB\) (Vì \(ABCD\) là hình vuông).

Mà \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) nên \(SE \bot AB\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}(ABCD) \cap (SAB) = AB\\OE \in (ABCD),OE \bot AB\\SE \in (SAB),SE \bot AB\end{array} \right.\) nên góc giữa \((SAB)\) và \((ABCD)\) bằng \(\widehat {SEO}\); \(EO = \frac{{BC}}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\).

Xét \(\Delta SEO\) vuông tại \(O\), ta có \(\tan \widehat {SEO} = \frac{{SO}}{{EO}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{30}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SEO} = 30^\circ \).

Vậy mặt bên kim tự tháp nghiêng một góc \(30^\circ \)so với mặt đất

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ An muốn làm một cái sọt đựng đồ chơi bằng mây đan (tham khảo hình vẽ) có chiều cao \(30cm\), hai đáy là hình vuông có cạnh lần lượt là \(30cm\) và \(50cm\). Biết giá mây đan là \(200.000\) đồng/\({m^2}\). Hãy tính số tiền mà mẹ An phải trả.

Mẹ An muốn làm một cái sọt đựng đồ chơi bằng mây đan (tham khảo hình vẽ) có (ảnh 1)

\(151.192\) đồng.

\(151.292\) đồng.

\(152.192\) đồng.

\(151.392\) đồng.

Xem đáp án

Mô phỏng cái sọt là hình chóp cụt như hình vẽ

Mẹ An muốn làm một cái sọt đựng đồ chơi bằng mây đan (tham khảo hình vẽ) có (ảnh 2)

Kẽ \({\rm{B'H}} \bot BD,{\rm{B'K}} \bot BC\)

Ta có: \({\rm{OO' = }}30cm;BD = 50\sqrt 2 cm;BO = 25\sqrt 2 cm.\)

\(B'D' = 30\sqrt 2 cm;B'O' = 15\sqrt 2 cm.\)

\({\rm{OO'B'H}}\) là hình chữ nhật nên \({\rm{OH = B'O' = 15}}\sqrt 2 cm\)

\({\rm{OO' = B'H = 30}}cm\); \({\rm{BH = BO - OH = 10}}\sqrt 2 cm\)

Tam giác \({\rm{BB'H}}\) vuông tại \({\rm{H}}\)có \({\rm{BB' = }}\sqrt {B'{H^2} + B{H^2}} {\rm{ = 10}}\sqrt {11} cm\)

\({\rm{BB'C'C}}\) là hình thang cân nên \({\rm{BK = }}\frac{{BC - B'C'}}{2}{\rm{ = 10}}cm\)

Tam giác \({\rm{BB'K}}\) vuông tại \(K\)có \({\rm{KB' = }}\sqrt {B'{B^2} - B{K^2}} {\rm{ = 10}}\sqrt {10} cm\)

Diện tích hình thang \({\rm{BB'C'C}}\) là \({{\rm{S}}_{BB'C'C}}{\rm{ = }}\frac{1}{2}\left( {BC + B'C'} \right)B'K = \frac{1}{2}\left( {50 + 30} \right){\rm{10}}\sqrt {10}  = 400\sqrt {10} c{m^2}\)

Diện tích alu cần dùng để làm sọt là:

\({\rm{S = 4}}{{\rm{S}}_{BB'C'C}}{\rm{ + }}{{\rm{S}}_{ABCD}}{\rm{ = 4}}.400\sqrt {10}  + {50^2} = 1600\sqrt {10}  + 2500 = 7559,644c{m^2} = 0,7559644{m^2}\)

Chi phí cần trả là: \(0,7559644\)x \(2000000 = 151192,88\) đồng

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b

\(SB \bot AB\).

ĐúngSai
c

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AB \bot SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\) và \(AC = CB.\) Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\)

Xét tam giác \(SAB\)có: \(SA = SB \Rightarrow SI \bot AB{\rm{  }}\left( 1 \right)\)

Xét tam giác \(CAB\)có: \(CA = CB \Rightarrow CI \bot AB{\rm{  }}\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra: \(AB \bot \left( {SIC} \right) \Rightarrow AB \bot SC\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a\), góc ABC=60°. Tam giác \(SAC\) đều, tam giác \(SBD\) cân tại \(S\). Khi đó:

a

\((SAC) \bot (ABCD)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \)

ĐúngSai
c

\(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

ĐúngSai
d

((SCD),(ABCD))≈60,43°

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

Tam giác \(SAC\) đều có \(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(SO \bot AC(1)\);

tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) có \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(SO \bot BD\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO \bot (ABCD)\).

Mặt khác \(SO\) chứa trong hai mặt phẳng \((SAC),(SBD)\) nên \((SAC) \bot (ABCD)\), \((SBD) \bot (ABCD)\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a\), góc (ảnh 1)

Các tam giác \(ABC,ACD\) lần lượt cân tại \(B\) và \(D\), mà ABC^=ADC^=60°. nên hai tam giác \(ABC,ACD\) đều cạnh \(a\).

Kẻ đường cao \(OM\) của tam giác \(OCD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot OM}\\{CD \bot SO}\end{array} \Rightarrow CD \bot (SOM) \Rightarrow CD \bot SM} \right.\).

Khi đó:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SCD) \cap (ABCD) = CD}\\{OM \bot CD,SM \bot CD}\\{OM \subset (ABCD),SM \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow ((SCD),(ABCD)) = (SM,OM) = \widehat {SMO}.} \right.\]

Tam giác \(SAC\) đều nên \(SO = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{a}{2},OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(OCD\) vuông tại \(O\), đường cao \(OM\) nên \(\frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{O{C^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}}\)

\( \Rightarrow OM = \frac{{OC \cdot OD}}{{\sqrt {O{C^2} + O{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\)

Tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có: tanSMO^=SOOM=a32a34=2⇒SMO^≈63,43°

Vậy ((SCD),(ABCD))=SMO^≈63,43°

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),\) đáy \(ABC\) vuông tại \(A\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Góc giữa \(\left( {SBC} \right),\left( {SAC} \right)\) là góc \(SCB.\).

ĐúngSai
b

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right).\).

ĐúngSai
c

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right).\).

ĐúngSai
d

Vẽ \(AH \bot BC,H \in BC.\) Góc giữa \(\left( {SBC} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\) là góc AHS

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABC\) có SA vuông góc {ABC} đáy \(ABC\) vuông tại \(A\). Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Ta có: \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\)

Mà \(AC \bot AB\) nên \(AC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\)

Lại có: \(\left. \begin{array}{l}AH \bot BC\\SA \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAH} \right) \bot BC \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \angle AHS\)

Vậy ý A sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \[a\sqrt 3 \]. Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABC\), \({d_1}\) là khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \({d_2}\) là khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(SO \bot \left( {ABC} \right)\)

ĐúngSai
b

\({d_1} = {d_2}\)

ĐúngSai
c

\({d_1} = 3{d_2}\)

ĐúngSai
d

\(d = {d_1} + {d_2} = \frac{{8a\sqrt 2 }}{{33}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng (ảnh 1)

Do tam giác \(ABC\) đều tâm \(O\) suy ra \(AO \bot BC\) tại \(M\) là trung điểm của\(BC\).

Ta có:\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,MO = \frac{1}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{6},\,OA = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Từ giả thiết hình chóp đều suy ra \(SO \bot \left( {ABC} \right)\), \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \sqrt {3{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{9}}  = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).

Dựng \(OK \bot SM,AH \bot SM \Rightarrow AH{\rm{//}}OK;\,\,\frac{{OK}}{{AH}} = \frac{{OM}}{{AM}} = \frac{1}{3}\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SO\\BC \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot OK\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}OK \bot SM\\OK \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow OK \bot \left( {SBC} \right),\,AH \bot \left( {SBC} \right)\,\,\left( {{\rm{ do }}AH{\rm{//}}OK} \right)\).

Từ đó có \({d_1} = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = 3OK;\,{d_2} = d\left( {O,\left( {SBC} \right)} \right) = OK\).

Trong tam giác vuông \[OSM\] có đường cao \(OK\) nên:

\(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{M^2}}} + \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{{36}}{{3{a^2}}} + \frac{9}{{24{a^2}}} = \frac{{99}}{{8{a^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{2a\sqrt 2 }}{{33}}\).

Vậy \(d = {d_1} + {d_2} = 4OK = \frac{{8a\sqrt 2 }}{{33}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của đỉnh \(S\) trên mặt đáy trùng với tâm của đáy, \[AB = a,{\rm{ }}AD = a\sqrt 3 \]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[60^\circ \]. Thể tích khối chóp \[S.ABCD\] là

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của đỉnh \(S\) trên mặt đáy trùng (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), khi đó \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\].

Theo giả thiết, \[\widehat {SCO} = 60^\circ  \Rightarrow SO = OC.\tan 60^\circ  = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} .\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \]

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .a.a\sqrt 3  = {a^3}\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại A,ABC^=60°, tam giác \(SBC\) là tam giác đều có bằng cạnh \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông với đáy. Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \([S,AC,B]\). Tính tan \(\varphi \)?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\), suy ra \(SH \bot BC \Rightarrow SH \bot (ABC)\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(AC\), suy ra \(HK//AB\) nên \(HK \bot AC\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AC \bot HK}\\{AC \bot SH}\end{array} \Rightarrow AC \bot (SHK) \Rightarrow AC \bot SK} \right.\)

Do đó \([S,AC,B] = (SK,HK) = \widehat {SKH}\)

Tam giác vuông \(ABC\), có \(AB = BC \cdot \cos \widehat {ABC} = a\)

\( \Rightarrow HK = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\)

Tam giác vuông \(SHK\), có \(\tan \widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = 2\sqrt 3 \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a,SC \bot (ABCD)\) và \(SC = 3a\). Tính góc phẳng nhị diện \([B,SA,C]\)?

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh  (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BO \bot SC}\\{BO \bot AC}\end{array} \Rightarrow BO \bot (SAC)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBA) \cap (SAC) = SA}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (SAC),OI \bot SA}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} (SBA),BI \bot SA}\end{array} \Rightarrow [B,SA,C] = [B,SA,O] = \widehat {BIO}} \right.\)

Ta có: \(\Delta IAO\~\Delta CAS \Rightarrow \frac{{OI}}{{SC}} = \frac{{OA}}{{SA}} \Rightarrow OI = \frac{{OA \cdot SC}}{{SA}} = \frac{{\sqrt 2 a \cdot 3a}}{{\sqrt {{{(3a)}^2} + {{(2\sqrt 2 a)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}a\)

Xét \(\Delta BOI\) vuông tại O: tanBIO^=BOIO=a233417a=173⇒BIO^≈54°

20. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp cụt đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có cạnh đáy lớn bằng \(4a\), cạnh đáy nhỏ bằng \(2a\) và chiều cao của nó bằng \(\frac{{3a}}{2}\). Tìm thể tích của khối chóp cụt đều đó.

Xem đáp án

Gọi \(O,I\) theo thứ tự là tâm của đáy lớn \(ABC\) và đáy bé \({A^\prime }{B^\prime }{C^\prime };K,J\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\) và \({B^\prime }{C^\prime }\).

Ta có \(h = IO = \frac{{3a}}{2}\) là chiều cao của hình chóp cụt đều \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\).

Một hình chóp cụt đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a (ảnh 1)

Diện tích hai đáy hình chóp cụt đều là:

\({S_1} = {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{{(4a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 4{a^2}\sqrt 3 ;{S_2} = {S_{\Delta {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }}} = \frac{{{{(2a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \)

Thể tích khối chóp cụt đều là:

\(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}}  + {S_2}} \right)\)

\( = \frac{1}{3} \cdot \frac{{3a}}{2}\left( {4{a^2}\sqrt 3  + \sqrt {4{a^2}\sqrt 3  \cdot {a^2}\sqrt 3 }  + {a^2}\sqrt 3 } \right) = \frac{{7{a^3}\sqrt 3 }}{2}\) (đơn vị thể tích)

21. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình lăng trụ \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy.

Cho biết \(AB = AC = 2,4\;m;BC = 2\;m;A{A^\prime } = 3\;m\). Tìm góc giữa hai đường thẳng \(A{A^\prime }\) và \(BC;{A^\prime }{B^\prime }\) và \(AC\).

Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng nên \(A{A^\prime } \bot (ABC)\), mà \(BC \subset (ABC) \Rightarrow A{A^\prime } \bot BC\) hay Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 1)

Ta có: \(AB//{A^\prime }{B^\prime } \Rightarrow \left( {{A^\prime }{B^\prime },AC} \right) = (AB,AC)\).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{47}}{{72}} > 0 \Rightarrow \widehat {BAC}\) là góc nhọn.

Vậy A'B',AC=(AB,AC)=BAC^≈49,25°

Một cái lều có dạng hình lăng trụ S.ABCD  có các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu vượt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây), bắc ngang qua đường xe chạy. Mặt cầu, phần bắc ngang qua đường xe chạy nằm trên mặt phẳng song song với mặt đường. Phần chuyển tiếp từ đường tới mặt cầu gồm các bậc thang, chia làm hai nhịp. Nhịp thứ nhất tiếp xúc với mặt đường, có chiều dài cả nhịp là \[AB = 6\,\,{\rm{m}}\], nằm trên mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\]chứa \[AB\] và nghiêng so với mặt đường một góc \[20^\circ \]. \[AA'\]là chân của bậc thang đầu tiên thuộc nhịp thứ nhất, \[AA'\] nằm trên mặt đường và vuông góc với\[AB\]. Nhịp thứ hai nối lên mặt cầu, có chiều dài nhịp là \[CD = 3\,\,{\rm{m}}\], nằm trên mặt phẳng \[\left( \beta  \right)\] chứa \[CD\] và nghiêng so với mặt đường một góc \[30^\circ \]. Điểm \[D\] nằm trên mặt cầu. Phần chiếu nghỉ nối giữa hai nhịp bậc thang, có mép ngoài là đoạn \[BC\], nằm trên mặt phẳng chứa \[BC\] và song song với mặt đường. Tính khoảng cách từ mặt cầu (bắc ngang qua đường xe lưu thông) tới mặt đường (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).V

Một cây cầu vượt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây), bắc ngang qua đường (ảnh 1)

Xem đáp án

Một cây cầu vượt dành cho người đi bộ (như trong hình dưới đây), bắc ngang qua đường (ảnh 2)

Gọi mặt đường là mặt phẳng \[\left( P \right)\], mặt cầu là mặt phẳng \[\left( Q \right)\], mặt phẳng chiếu nghỉ nối giữa hai nhịp bậc thang là mặt phẳng \[\left( R \right)\]. Ta có \[\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right){\rm{//}}\left( R \right)\].

Gọi \[K,{\rm{ }}H\] lần lượt là hình chiếu của \[B,D\] trên mặt phẳng \[\left( P \right)\]; \[E\] là hình chiếu của \[D\] trên \[\left( R \right)\]. Dễ thấy \[D,H,E\] thẳng hàng (như hình).

Ta có: \[\left( \alpha  \right) \cap \left( P \right) = AA'\]; \[\left( \alpha  \right) \equiv \left( {AA'B} \right)\]; \[\left( P \right) \equiv \left( {AA'K} \right)\].

\[BK \bot \left( P \right) \Rightarrow BK \bot AA'\]. Mà \[AB \bot AA'\]. Nên \[\left( {ABK} \right) \bot AA'\].

Suy ra \[\left( {\left( \alpha  \right),\left( P \right)} \right) = \widehat {BAK} = 20^\circ \].

Trong tam giác vuông \[ABK\]có: \[BK = AB.\sin \widehat {BAK} = 6.\sin 20^\circ  \approx 2,052{\rm{ }}\left( m \right)\]

Tương tự trên ta có:

Do \[\left( P \right){\rm{//}}\left( R \right)\] nên \[\left( {\left( \beta  \right),\left( P \right)} \right) = \left( {\left( \beta  \right),\left( R \right)} \right) = \widehat {DCE} = 30^\circ \].

Trong tam giác vuông \[CDE\]có: \[DE = CD.\sin \widehat {DCE} = 3.\sin 30^\circ  = 1,5{\rm{ }}\left( m \right)\]

Lại có

\[\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right);{\rm{ }}D \in \left( Q \right) \Rightarrow d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {D,\left( P \right)} \right) = DH = DE + EH = DE + BK \approx 3,55{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\]