Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 3 lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 3 lớp 12 (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 12108 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng sau. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng

blobid0-1759634362.png

                                       

\(17\).

\(16\).

\(15\).

\(14\).

Xem đáp án

                 Theo định nghĩa SGK thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {a_6} - {a_1} = 175 - 160 = 15\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng sau:

 

Nhóm

Tần số

[40; 45)

4

[45; 50)

11

[50; 55)

9

[55; 60)

 

[60; 65)

8

 

\(n\) = 40

Tần số \({n_4}\) của nhóm 4 trong mẫu số liệu trên bằng

                    

\(9\).

\(8\).

\(7\).

\(10\).

Xem đáp án

Ta có \[{n_4} = \,40 - \left( {4 + 11 + 9 + 8} \right) = 8\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng sau:    

blobid1-1759634486.png

Tần số tích lũy của nhóm 6 bằng

                 

\[40\].

\[42\]

\[44\].

\[46\].

Xem đáp án

   Tần số tích lũy của nhóm 6 bằng \({n_1} + {n_2} + {n_3} + {n_4} + {n_5} + {n_6} = 5 + 10 + 7 + 9 + 7 + 4 = 42\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng sau:    

blobid3-1759634621.png

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên bằng

                 

\[47,5\].

\[47,75\]

\[48\].

\[48,25\].

Xem đáp án

Số phần tử của mẫu là \(n = 42\).

Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5\)mà 5 < 10,5 < 15 nên nhóm 2 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10,5. Suy ra \(s = 45\), \(h = 5\), \(c{f_1} = 5\), \({n_2} = 10\).

     Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10,5 - 5}}{{10}}} \right).5 = 47,75\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng sau:

blobid4-1759634636.png

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu trên bằng

\[170\].

\[167\]

\[165\].

\[180\].

Xem đáp án

Số phần tử của mẫu là \(n = 36\).

              Ta có   \(\frac{{2n}}{4} = 18\) mà  17 < 18 < 26 nên nhóm 3 là nhóm có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 18.

              Suy ra \(r = 166\), \(d = 9\), \(c{f_2} = {n_1} + {n_2} = 17\), \({n_2} = 9\).

              Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 166 + \left( {\frac{{18 - 17}}{9}} \right).9 = 167\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau. Tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm nào?

Tuổi thọ

 \([14;15)\)

 \([15;16)\)

 \([16;17)\)

 \([17;18)\)

 \([18;19)\)

 Số con hổ

 1

 3

 8

 6

 2

 

\([15;16)\).

\([16;17)\).

\([17;18)\).

\([18;19)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{3.20}}{4} = 15\) và \(1 + 3 + 8 < 15 < 1 + 3 + 8 + 6\) tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm \([17;18)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

 Thời gian (phút)

\([9,5;12,5)\)

 \([12,5;15,5)\)

 \([15,5;18,5)\)

 \([18,5;21,5)\)

 \([21,5;24,5)\)

 Số học sinh

 3

 12

 15

 24

 2

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

 

\(10,75.\)

\(4,75.\)

\(4,63.\)

\(4,38.\)

Xem đáp án

Cỡ mẫu là \(n = 56\).

                                        Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\). Do \({x_{14}},{x_{15}}\) đều thuộc nhóm \([12,5;15,5)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\). Do đó, \(p = 2;{a_2} = 12,5;{m_2} = 12;{m_1} = 3,{a_3} - {a_2} = 3\) và ta có

                                        \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}} \cdot 3 = 15,25\)

                                        Với tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{42}} + {x_{43}}}}{2}\). Do \({x_{42}},{x_{43}}\) đều thuộc nhóm \([18,5;21,5)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\). Do đó, \(p = 4;{a_4} = 18,5;{m_4} = 24;{m_1} + {m_2} + {m_3} = 3 + 12 + 15 = 30;{a_5} - {a_4} = 3\) và ta có \({Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3.56}}{4} - 30}}{{24}} \cdot 3 = 20.{\rm{ }}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 4,75\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:

blobid5-1759634799.png

Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là:

\[156,5.\]

\[157.\]

\[157,5.\]

\[158.\]

Xem đáp án

Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là: \(\frac{{156 + 158}}{2} = 157\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bạn học sinh lớp 12A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bải kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau. Hãy tính độ dài của mỗi nhóm.

Số câu trả lời đúng

   \(\left[ {16;21} \right)\)

   \(\left[ {21;26} \right)\)

   \(\left[ {26;31} \right)\)

   \(\left[ {31;36} \right)\)

   \(\left[ {36;41} \right)\)

Số học sinh

4

6

8

18

4

 

\[2.\]

\[3.\]

\[4.\]

\[5.\]

Xem đáp án

Độ dài cảu mỗi nhóm: 5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.

blobid6-1759634897.png

 

\[51,8\].

\[51,81\].

\[52\].

\[51,809\].

Xem đáp án

Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

blobid7-1759634929.png

Tổng số học sinh là \(n = 42\). Cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D là

\(\bar x = \frac{{10 \times 43 + 7 \times 48 + 16 \times 53 + 4 \times 58 + 2 \times 63 + 3 \times 68}}{{42}} \approx 51,81(\;{\rm{kg}}).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Nhóm

Tần số

\(\left[ {80;90} \right)\)

5

\(\left[ {90;100} \right)\)

7

\(\left[ {100;110} \right)\)

8

\(\left[ {110;120} \right)\)

8

\(\left[ {120;130} \right)\)

12

 

\(n = 40\)

 

\(194,5\).

\(193,5\).

\(194,4\).

\(193,4\).

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {80;90} \right)\)

85

5

\(\left[ {90;100} \right)\)

95

7

\(\left[ {100;110} \right)\)

105

8

\(\left[ {110;120} \right)\)

115

8

\(\left[ {120;130} \right)\)

125

12

 

 

\(n = 40\)

 

                 Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

                 \(\overline x  = \frac{{85.5 + 95.7 + 105.8 + 115.8 + 125.12}}{{40}} = 108,75\)

                 Phương sai của mẫu số liệu là:

                 \({s^2} = \frac{{5.{{\left( {85 - 108,75} \right)}^2} + .7{{\left( {95 - 108,75} \right)}^2} + 8.{{\left( {105 - 108,75} \right)}^2} + 8.{{\left( {115 - 108,75} \right)}^2} + 12.{{\left( {125 - 108,75} \right)}^2}}}{{40}}\)

\( \approx 193,4\)

                

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Nhóm

Tần số

\(\left[ {25;35} \right)\)

10

\(\left[ {35;45} \right)\)

7

\(\left[ {45;55} \right)\)

5

\(\left[ {65;75} \right)\)

9

\(\left[ {75;85} \right)\)

9

 

\(n = 40\)

 

 

\[15,1\].

\[15,0\].

\[14,8\].

\[14,9\].

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê sau:

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {25;35} \right)\)

30

9

\(\left[ {35;45} \right)\)

40

7

\(\left[ {45;55} \right)\)

50

5

\(\left[ {65;75} \right)\)

60

10

\(\left[ {75;85} \right)\)

70

9

 

 

\(n = 40\)

 

                 Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

                 \(\overline x  = \frac{{30.9 + 40.7 + 50.5 + 60.10 + 70.9}}{{40}} = 50,75\)

                 Phương sai của mẫu số liệu là:

                 \({s^2} = \frac{{9.{{\left( {30 - 50,75} \right)}^2} + 7.{{\left( {40 - 50,75} \right)}^2} + 5.{{\left( {50 - 50,75} \right)}^2} + 10.{{\left( {60 - 50,75} \right)}^2} + 9.{{\left( {70 - 50,75} \right)}^2}}}{{40}}\)

                 \( = 221,9375\)

                 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: \(s = \sqrt {221,9375}  \approx 14,9\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau. Trả lời những câu hỏi được cho trong bảng, Đúng ghi Đ, Sai ghi S.

Nhóm

Tần số

\(\left[ {115;125} \right)\)

9

\(\left[ {125;135} \right)\)

5

\(\left[ {135;145} \right)\)

5

\(\left[ {145;155} \right)\)

4

\(\left[ {155;165} \right)\)

7

 

\(n = 30\)

 

Mệnh đề

        Đúng/Sai

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép trên là \(R = 165\).

 

b) Tần số của nhóm 5 là 7.

 

c) Tần số tích lũy của nhóm 3 là 10.

 

d) Tần số tích lũy của nhóm 5 hơn nhóm 3 là 11.

 

 

Xem đáp án

Mệnh đề

        Đúng/Sai

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 165\).

S

b) Tần số của nhóm 5 là 7.

Đ

c) Tần số tích lũy của nhóm 3 là 10.

S

d) Tần số tích lũy của nhóm 5 hơn nhóm 2 là 16.

Đ

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 165 - 115 = 50\) nên ý a sai.

b) Tần số của nhóm 5 là 7 (đúng).

c) Tần số tích lũy của nhóm 3 là \(c{f_3} = {n_1} + {n_2} + {n_3} = 9 + 5 + 5 = 19\).

d) Tần số tích lũy của nhóm 2 là \(c{f_2} = {n_1} + {n_2} = 9 + 5 = 14\).

Tần số tích lũy của nhóm 5 là \(c{f_5} = {n_1} + {n_2} + {n_3} + {n_4} + {n_5} = 9 + 5 + 5 + 4 + 7 = 30\).

Vậy tần số tích lũy của nhóm 5 hơn tần số tích lũy của nhóm 2 là 16.

 

 

14. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau. Trả lời những câu hỏi được cho trong bảng, Đúng ghi Đ, Sai ghi S.

Nhóm

Tần số

\(\left[ {15;25} \right)\)

2

\(\left[ {25;35} \right)\)

6

\(\left[ {35;45} \right)\)

5

\(\left[ {45;55} \right)\)

4

\(\left[ {55;65} \right)\)

3

 

\(n = 20\)

 

Mệnh đề

        Đúng/Sai

a) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là: \({Q_1} = 50\).

 

b) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu có giá trị nhỏ hơn 38.

 

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu có giá trị nằm trong khoảng \(\left( {48,5;\,\,51,5} \right)\)

 

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = 20\).

 

 

Xem đáp án

Mệnh đề

        Đúng/Sai

a) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là: \({Q_1} = 30\).

Đ

b) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu có giá trị nhỏ hơn 38.

S

c) Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu có giá trị nằm trong khoảng \(\left( {48,5;\,\,51,5} \right)\)

Đ

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = 18\).

S

                  Ta có bảng số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

\(\left[ {15;25} \right)\)

2

2

\(\left[ {25;35} \right)\)

6

8

\(\left[ {35;45} \right)\)

5

13

\(\left[ {45;55} \right)\)

4

17

\(\left[ {55;65} \right)\)

3

20

 

\(n = 20\)

 

 

a) Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{20}}{4} = 5\) mà \(2 < 5 < 8\) nên nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 5. Xét nhóm 2 là nhóm \(\left[ {25;35} \right)\) có đầu mút trái \(s = 25\), độ dài \(h = 10\), tần số \({n_2} = 6\) và nhóm 1 là nhóm \(\left[ {15;25} \right)\) có \(c{f_1} = 2\).

Vậy \({Q_1} = s + \left( {\frac{{5 - c{f_1}}}{{{n_2}}}} \right).h = 25 + \left( {\frac{{5 - 2}}{6}} \right).10 = 30\) (ý a đúng).

b) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{20}}{2} = 10\) mà \(8 < 10 < 13\) nên nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10. Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {35;45} \right)\) có đầu mút trái \(r = 35\), độ dài \(d = 10\), tần số \({n_3} = 5\) và nhóm 2 là nhóm \(\left[ {25;35} \right)\) có \(c{f_2} = 8\).

Vậy \({Q_2} = r + \left( {\frac{{10 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).d = 35 + \left( {\frac{{10 - 8}}{5}} \right).10 = 39\) (ý b sai)

c) Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.20}}{4} = 15\) mà \(13 < 15 < 17\) nên nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 4 là nhóm \(\left[ {45;55} \right)\) có đầu mút trái \(t = 45\), độ dài \(l = 10\), tần số \({n_4} = 4\) và nhóm 3 là nhóm \(\left[ {35;45} \right)\) có \(c{f_3} = 13\).

Vậy \({Q_3} = t + \left( {\frac{{15 - c{f_3}}}{{{n_4}}}} \right).l = 45 + \left( {\frac{{15 - 13}}{4}} \right).10 = 50\) (ý c đúng).

d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 50 - 30 = 20\) (ý d sai).

15. Tự luận
1 điểm

Một mẫu số liệu được cho ở dạng bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm

\([0,5;2,5)\)

\([2,5;4,5)\)

\([4,5;6,5)\)

\([6,5;8,5)\)

\([8,5;10,5)\)

Tần số

4

7

16

8

5

   Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Mệnh đề

Đúng

Sai

a)

Nhóm \([0,5;2,5)\) có giá trị đại diện là 1,5.

 

 

b)

Nhóm \([4,5;6,5)\) có giá trị đại diện là 5,5.

 

 

c)

Nhóm \([8,5;10,5)\) có độ dài lớn nhất trong các nhóm còn lại.

 

 

d)

Số trung bình của mẫu số liệu trên là 5,5.

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 4 + 7 + 15 + 8 + 5 = 40\).

Bảng sau cho biết giá trị đại diện và độ dài của mỗi nhóm:

Nhóm

\([0,5;2,5)\)

\([2,5;4,5)\)

\([4,5;6,5)\)

\([6,5;8,5)\)

\([8,5;10,5)\)

Giá trị đại diện

1,5

3,5

5,5

7,5

9,5

Độ dài nhóm

2

2

2

2

2

                 d, \(\overline x  = \frac{{1,5.4 + 3,5.7 + 5,5.16 + 7,5.8 + 9,5.5}}{{40}} = 5,65\).

16. Tự luận
1 điểm

Số cuộc điện thoại một người thực hiện mỗi ngày trong 30 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên được thống kê trong bảng sau:

Số cuộc gọi

\([2,5;5,5)\)

\([5,5;8,5)\)

\([8,5;11,5)\)

\([11,5;14,5)\)

\([14,5;17,5)\)

Số ngày

5

13

7

3

2

   Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Mệnh đề

Đúng

Sai

a)

Số trung bình của mẫu số liệu trên là 8,4.

 

 

b)

Phương sai của mẫu số liệu trên là 10,64.

 

 

c)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là 4,05.

 

 

d)

Độ dài nhóm của mẫu số liệu trên là 15,5.

 

 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

  Ta có bảng sau:

Nhóm

\([2,5;5,5)\)

\([5,5;8,5)\)

\([8,5;11,5)\)

\([11,5;14,5)\)

\([14,5;17,5)\)

Tần số

5

13

7

3

2

Giá trị đại diện

4

7

10

13

16

   a,   \(\overline x  = \frac{{5.4 + 13.7 + 7.10 + 3.13 + 2.16}}{{30}} = 8,4\).         

   b, \({s^2} = \frac{{5.{{\left( {4 - 8,4} \right)}^2} + 13.{{\left( {7 - 8.4} \right)}^2} + 7{{\left( {10 - 8,4} \right)}^2} + 3{{\left( {13 - 8,4} \right)}^2} + 2{{\left( {16 - 8,4} \right)}^2}}}{{30}} = 10,64\).

   c, \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {10,64}  \approx 3,262\).

   d, Độ dài nhóm của mẫu số liệu trên là \(5,5 - 2,5 = 3\).

17. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo chiều cao của 250 cây dừa đột biến 3 năm tuổi ở một viện nghiên cứu được tổng hợp ở bảng sau:

  Chiều cao \(\left( {{m^2}} \right)\)

 \([8,5;8,8)\)

 \([8,8;9,1)\)

 \([9,1;9,4)\)

 \([9,4;9,7)\)

 \([9,7;10)\)

 Số cây

 36

 45

 83

 65

 21

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên?

Xem đáp án

Đáp án: 1,5.

\(R = 10 - 8,5 = 1,5\).               

18. Tự luận
1 điểm

Một công ty bất động sản Đất Vàng thực hiện cuộc khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào để tiến hành dự án xây nhà ở Thăng Long group sắp tới. Kết  quả khảo sát 500 khách hàng được ghi lại ở bảng sau:

  Mức giá (triệu đồng)

 \([10;14)\)

 \([14;18)\)

 \([18;22)\)

 \([22;26)\)

 \([26;30)\)

 Số khách hàng

 75

 105

 179

 96

 45

Tìm tần số tích lũy của nhóm \([18;22)\).

Xem đáp án

Đáp án: 359.

                                      Ta có bảng sau:

  Mức giá (triệu đồng)

 \([10;14)\)

 \([14;18)\)

 \([18;22)\)

 \([22;26)\)

 \([26;30)\)

 Số khách hàng

 75

 105

 179

 96

 45

Tần số tích lũy

75

180

359

455

500

19. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông

Nhóm

Tần số

\(\left[ {150;155} \right)\)

5

\(\left[ {155;160} \right)\)

10

\(\left[ {160;165} \right)\)

12

\(\left[ {165;170} \right)\)

9

\(\left[ {170;175} \right)\)

4

\(\left[ {175;180} \right)\)

3

 

\(n = 43\)

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: ……………………………………….

Xem đáp án

Số phần tử của mẫu là \(n = 43\). Ta có \(\frac{n}{2} = 21,5\) mà \(5 + 10 < 21,5 < 5 + 10 + 12\). Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(21,5\). Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {160;165} \right)\) có \(s = 160;\,\,h = 165 - 160 = 5;\,\,\,{n_3} = 12,\,\,\,c{f_2} = 5 + 10 = 15\).

                 Từ đó ta có tứ phân vị thứ 2 là: \({Q_2} = 160 + \left( {\frac{{21,5 - 15}}{{12}}} \right).5 \approx 162,71\,\,\,\left( {cm} \right)\)

20. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông

Nhóm

Tần số

\(\left[ {150;155} \right)\)

5

\(\left[ {155;160} \right)\)

10

\(\left[ {160;165} \right)\)

12

\(\left[ {165;170} \right)\)

9

\(\left[ {170;175} \right)\)

4

\(\left[ {175;180} \right)\)

3

 

\(n = 43\)

 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: ……………………………………….

Xem đáp án

Số phần tử của mẫu là \(n = 43\).

                 - Ta có \(\frac{n}{4} = 10,75\) mà \(5 < 10,75 < 5 + 10\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(10,75\). Xét nhóm 2 là nhóm \(\left[ {155;160} \right)\) có \(s = 155;\,\,h = 160 - 155 = 5;\,\,\,{n_2} = 10,\,\,\,c{f_1} = 5\).

                 Từ đó ta có tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 155 + \left( {\frac{{10,75 - 5}}{{10}}} \right).5 \approx 157,88\,\,\,\left( {cm} \right)\)

                 - Tương tự, ta có \(\frac{{3n}}{4} = 32,25\) nên

                 Tứ phân vị thứ 3 là: \({Q_3} = \)\(165 + \left( {\frac{{32,25 - 27}}{9}} \right).5 \approx 167,92\,\,\left( {cm} \right)\)

                 Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} \approx 167,92 - 157,88 = 10,04\,\,\left( {cm} \right)\)

21. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông 

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {150;155} \right)\)

152,5

5

\(\left[ {155;160} \right)\)

157,5

10

\(\left[ {160;165} \right)\)

162,5

12

\(\left[ {165;170} \right)\)

167,5

9

\(\left[ {170;175} \right)\)

172,5

4

\(\left[ {175;180} \right)\)

177,5

3

 

 

\(n = 43\)

 Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: ……………………………………….

Xem đáp án

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\(\overline x  = \frac{{5.152,5 + 10.157,5 + 12.162,5 + 9.167,5 + 4.172,5 + 3.177,5}}{{43}} \approx 163,2\,\,\left( {cm} \right)\)

22. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông 

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {150;155} \right)\)

152,5

5

\(\left[ {155;160} \right)\)

157,5

10

\(\left[ {160;165} \right)\)

162,5

12

\(\left[ {165;170} \right)\)

167,5

9

\(\left[ {170;175} \right)\)

172,5

4

\(\left[ {175;180} \right)\)

177,5

3

 

 

\(n = 43\)

 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời: ……………………………………….

Xem đáp án

+) Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

                    \(\overline x  = \frac{{5.152,5 + 10.157,5 + 12.162,5 + 9.167,5 + 4.172,5 + 3.177,5}}{{43}} \approx 163,2\,\,\left( {cm} \right)\)  

+) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

     \({s^2} = \frac{1}{{43}}\left[ {5.{{\left( {152,5 - 163,2} \right)}^2} + 10.{{\left( {157,5 - 163,2} \right)}^2} + 12.{{\left( {162,5 - 163,2} \right)}^2} + 9.{{\left( {167,5 - 163,2} \right)}^2}} \right.\)

                                                                                   \(\left. { + 4.{{\left( {172,5 - 163,2} \right)}^2} + 3.{{\left( {177,5 - 163,2} \right)}^2}} \right]\)

             \( = 47,19\).