Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 3 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(5.\)
\(40.\)
\(6.\)
\(25.\)
Ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là \({a_1} = 40\), đầu mút phải của nhóm 5 là \({a_6} = 65\).
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là
\(R = {a_6} - {a_1} = 65 - 40 = 25\). Chọn D.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Tần số của nhóm 2 của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(4.\)
\(9.\)
\(11.\)
\(40.\)
Tần số của nhóm 2 của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \({n_2} = 11\). Chọn C.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Tần số tích lũy \(c{f_2}\)của nhóm 2 của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(4.\)
\(11.\)
\(15.\)
\(40.\)
Ta có: \(c{f_2} = {n_1} + {n_2} = 15\). Chọn C.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(\frac{{1802}}{{11}}.\)
\(163.\)
\(9.\)
\(\frac{{329}}{2}.\)
Số phần tử của mẫu là \(n = 36\).
Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{36}}{4} = 9\) mà \(6 < 9 < 17\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 9. Xét nhóm 2 là nhóm \(\left[ {163;166} \right)\) có \(s = 163,h = 3,{n_2} = 11\) và nhóm 1 là nhóm \(\left[ {160;163} \right)\) có \(c{f_1} = 6\).
Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = s + \left( {\frac{{9 - c{f_1}}}{{{n_2}}}} \right).h = 163 + \left( {\frac{{9 - 6}}{{11}}} \right).3 = \frac{{1802}}{{11}}\). Chọn A.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(\frac{{380}}{7}.\)
\(50.\)
\(\frac{{42}}{7}.\)
\(\frac{{105}}{2}.\)
Số phần tử của mẫu là \(n = 42\).
Ta có: \(\frac{n}{2} = \frac{{42}}{2} = 21\) mà \(15 < 21 < 22\). Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 21. Xét nhóm 3 là nhóm \(\left[ {50;55} \right)\) có \(r = 50,d = 5,{n_3} = 7\) và nhóm 2 là nhóm \(\left[ {45;50} \right)\) có \(c{f_2} = 15\).
Tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = r + \left( {\frac{{21 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).d = 50 + \left( {\frac{{21 - 15}}{7}} \right).5 = \frac{{380}}{7}\). Chọn A.
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
![]()
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
\[10\].
\[11\].
\[12\].
\[13\].
Goi \[{x_1},{x_2},...,{x_{20}}\]là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \[{x_1},{x_2} \in \left[ {5;7} \right)\], \[{x_3},...,{x_9} \in \left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\], \[{x_9},...,{x_{16}} \in \left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\]\[{x_{17}},...,{x_{19}} \in \left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\], \[{x_{20}} \in \left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\]
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu thuộc nhóm \[\left[ {9;11} \right)\]
\(n = {\rm{ }}20,{n_m} = {\rm{ }}7,C = {\rm{ }}9,{u_m} = {\rm{ }}9,{u_{m + 1}} = 11\)
\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 9}}{7}(11 - 9) \approx 10,71 \approx 11\)
Mẫu số liệu đây ghi lại tốc độ của 40 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ (đơn vị: km/h) được lập bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
\(\left[ {40;45} \right)\) | 42,5 | 4 |
\(\left[ {45;50} \right)\) | 47,5 | 11 |
\(\left[ {50;55} \right)\) | 52,5 | 7 |
\(\left[ {55;60} \right)\) | 57,5 | 8 |
\(\left[ {60;65} \right)\) | 62,5 | 8 |
\(\left[ {65;70} \right)\) | 67,5 | \(2\) |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên gần bằng số nào dưới đây
\[11,5\].
\[12,3\].
\[14,6\].
\[23\].
Số phần tử của mẫu là \(n = 40\).
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{40}}{4} = 10\). Suy ra nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 10. Xét nhóm 2 là nhóm \(\left[ {45;50} \right)\) có \(r = 45;\) d=5; \({n_2} = 11\)và nhóm 1 là nhóm \(\left[ {40;45} \right)\) có \(c{f_1} = 4.\)
Áp dụng công thức, ta có \({Q_1}\) của mẫu số liệu là \({Q_1} = 45 + \left( {\frac{{10 - 4}}{{11}}} \right) \cdot 5 \approx 47,7\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\)
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 30\). Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 30.
Xét nhóm 4 là nhóm \(\left[ {55;60} \right)\) có \(r = 55;d = 5;{n_4} = 8\) và nhóm 3 là nhóm \(\left[ {50;55} \right.\) ) có \(c{f_3} = 22\)
Áp dụng công thức, ta có \({Q_3}\) của mẫu số liệu là:\({Q_3} = 55 + \left( {\frac{{30 - 22}}{8}} \right) \cdot 5 = 60\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\)
Do đó \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 60 - \frac{{525}}{{11}} = \frac{{135}}{{11}} \approx 12,3\)
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút) | \[{\rm{[}}0;20)\] | \[{\rm{[2}}0;40)\] | \[{\rm{[4}}0;60)\] | \[{\rm{[6}}0;80)\] | \[{\rm{[8}}0;100)\] |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Giá trị đại diện của nhóm \[{\rm{[6}}0;80)\]là
\[10\].
\[20\].
\[70\].
\[40\].
CHỌN C
Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ của 40 ô tô khi đi qua một trạm đo tốc độ (đơn vị: km/h):
Tốc độ (km/h) | \(\left[ {40;\;45} \right)\) | \(\left[ {45;\;50} \right)\) | \(\left[ {50;\;55} \right)\) | \(\left[ {55;\;60} \right)\) | \(\left[ {60;\;65} \right)\) | \(\left[ {65;\;70} \right)\) |
Số ô tô | 4 | 11 | 7 | 8 | 8 | 2 |
Độ dài của nhóm \(\left[ {55;\;60} \right)\)là
\[10\].
\[55\].
\[5\].
\[60\].
chọn C
Người ta đếm số xe ô tô đi qua một trạm thu phí mỗi phút trong khoảng thời gian từ 9 giờ đến 9 giờ 30 phút sáng. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Số xe | \[\left[ {6;10} \right]\] | \[\left[ {11;15} \right]\] | \[\left[ {16;20} \right]\] | \[\left[ {21;25} \right]\] | \[\left[ {26;30} \right]\] |
Số lần | 5 | 9 | 3 | 9 | 4 |
Giá trị đại diện | 8 | 13 | 18 | 23 | 28 |
Tính số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
\[18,4\].
\[18,7\].
\[17,4\].
\[17,7\].
Số xe trung bình đi qua trạm trong mỗi phút xấp xỉ bằng: \(\overline x = \frac{{5.8 + 9.13 + 3.18 + 9.23 + 4.28}}{{30}} = 17,7\).chọn D
Mỗi ngày bác An đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác An trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(3,39\)
\(11,62\).
\(0,1314\).
\(0,36\).
Ta có bảng sau:
Quãng đường (km) | [2,7; 3,0) | [3,0; 3,3) | [3,3; 3,6) | [3,6; 3,9) | [3,9; 4,2) |
Giá trị đại diện | 2,85 | 3,15 | 3,45 | 3,75 | 4,05 |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[\overline x = \frac{{3.2,85 + 6.3,15 + 5.3,45 + 4.3,75 + 2.4,05}}{{20}} = 3,39\]
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({S^2} = \frac{{3.{{\left( {2,85 - 3,39} \right)}^2} + 6.{{\left( {3,15 - 3,39} \right)}^2} + 5.{{\left( {3,45 - 3,39} \right)}^2} + 4.{{\left( {3,75 - 3,39} \right)}^2} + 2.{{\left( {4,05 - 3,39} \right)}^2}}}{{20}} = 0,1314\)
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km) | [50; 100) | [100; 150) | [150; 200) | [200; 250) | [250; 300) |
Số ngày | 5 | 10 | 9 | 4 | 2 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm gần bằng
\(33,91\)
\(155,15\).
\(55,68\).
\(36,54\).
Ta có bảng sau:
Độ dài quãng đường (km) | [50; 100) | [100; 150) | [150; 200) | [200; 250) | [250; 300) |
Giá trị đại diện | 75 | 125 | 175 | 225 | 275 |
Số ngày | 5 | 10 | 9 | 4 | 2 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[\overline x = \frac{{5.75 + 10.125 + 9.175 + 4.225 + 2.275}}{{30}} = 155\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[{S^2} = \frac{{5.{{(75 - 155)}^2} + 10.{{(125 - 155)}^2} + 9{{(175 - 155)}^2} + 4{{(225 - 155)}^2} + 2{{(275 - 155)}^2}}}{{30}} = 3100\]
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {3100} \approx 55,68\).
Cho bảng số liệu sau.
Nhóm | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) | \(\left[ {30;35} \right)\) | \(\left[ {35;40} \right)\) | \(\left[ {40;45} \right)\) |
Tần số | \(6\) | \(6\) | \(4\) | \(1\) | \(1\) |
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(25\).
b) Tần số của nhóm hai là \(6\).
c) Tần số tích lũy của nhóm ba là \(4\).
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm.
a) ĐÚNG
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(R = 45 - 20 = 25\).
b) ĐÚNG
Tần số của nhóm hai là \(6\).
c) SAI
Tần số tích lũy của nhóm ba là 6+6+4=14.
d) SAI
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả
Tuổi thọ | \(\left[ {14;15} \right)\) | \(\left[ {15;16} \right)\) | \(\left[ {16;17} \right)\) | \(\left[ {17;18} \right)\) | \(\left[ {18;19} \right)\) |
Số con hổ | \(1\) | \(3\) | \(8\) | \(6\) | \(2\) |
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là \(5\).
b) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {16;17} \right)\) .
c) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {18;19} \right)\).
d) Tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {17;18} \right)\)là \(18\).
a) ĐÚNG
Khoảng biến thiên \(R = 19 - 14 = 5\).
b) ĐÚNG
Cỡ mẫu là: \(1 + 3 + 8 + 6 + 2 = 20\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là tuổi thọ của \(20\) con hổ được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2} \in \left[ {16;17} \right)\)nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {16;17} \right)\).
c) SAI
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2} \in \left[ {17;18} \right)\). Do đó nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {17;18} \right)\)
d) ĐÚNG
Tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {17;18} \right)\)là \(1 + 3 + 8 + 6 = 18\).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương của nhân viên trong phòng kế toán tổng hợp một công ty X như sau:
Lương (triệu đồng) | \(\left[ {6;9} \right)\) | \(\left[ {9;12} \right)\) | \(\left[ {12;15} \right)\) | \(\left[ {15;18} \right)\) | \(\left[ {18;21} \right)\) |
Số nhân viên | 6 | 5 | 3 | 2 | 1 |
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {6;9} \right)\) là \(7,5\).
b) Trung bình lương các nhân viên là \(11,2\) triệu đồng.
c) Nhóm chứa trung vị là \(\left[ {12;15} \right)\).
d) Độ dài nhóm \(\left[ {15;18} \right)\) là \(3\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {6;9} \right)\) là \(\frac{{6 + 9}}{2} = 7,5\).
b) Đúng. Trung bình lương các nhân viên là
\(\overline x = \frac{1}{{17}}\left( {6 \cdot 7,5 + 5 \cdot 10,5 + 3 \cdot 13,5 + 2 \cdot 16,5 + 19,5} \right) = 11,2\) triệu đồng.
c) Sai. Phòng kế toán có 17 nhân viên. Vì \({x_9} \in \left[ {9;12} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
d) Đúng. Vì độ dài nhóm \(\left[ {15;18} \right)\) là \(18 - 15 = 3\).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm thống kê chiều cao ( đơn vị : cm) của 45 học sinh lớp 9A như trong bảng.
Nhóm | Tần số |
\(\left[ {145;150} \right)\) | 8 |
\(\left[ {150;155} \right)\) | 12 |
\(\left[ {155;160} \right)\) | 15 |
\(\left[ {160;165} \right)\) | 6 |
\(\left[ {165;170} \right)\) | 4 |
Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {150;155} \right)\) là 152 cm.
b) Chiều cao trung bình của học sinh là 155,94cm.
c) Phương sai của mẫu số liệu là 36,04.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là 5,87.
a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
a) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {150;155} \right)\) là \(\frac{{150 + 155}}{2} = 152,5\) nên a sai.
b) Ta có bảng giá trị đại diện như sau :
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
\(\left[ {145;150} \right)\) | 147,5 | 8 |
\(\left[ {150;155} \right)\) | 152,5 | 12 |
\(\left[ {155;160} \right)\) | 157,5 | 15 |
\(\left[ {160;165} \right)\) | 162,5 | 6 |
\(\left[ {165;170} \right)\) | 167,5 | 4 |
Chiều cao trung bình của học sinh là
\(\overline x = \frac{{147,5 \times 8 + 152,5 \times 12 + 157,5 \times 15 + 162,5 \times 6 + 167,5 \times 4}}{{45}} = \frac{{2807}}{{18}} \approx 155,94\)
nên b đúng.
c) Phương sai của mẫu số liệu :
\[{s^2} = \frac{{8 \times {{\left( {147,5 - 155,94} \right)}^2} + {{\left( {152,5 - 155,94} \right)}^2} \times 12 + {{\left( {157,5 - 155,94} \right)}^2} \times 15 + {{\left( {162,5 - 155,94} \right)}^2} \times 6 + {{\left( {167,5 - 155,94} \right)}^2} \times 4}}{{45}} = 34,51\]
nên c sai.
d) Độ lệch chuẩn : \(s = \sqrt {{s^2}} = \)5,87
nên d đúng.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm số tiền điện phải trả trong một tháng của các hộ gia đình ở một khu phố (đơn vị: ngàn đồng)
Nhóm | \[\left[ {375;450} \right)\] | \[\left[ {450;525} \right)\] | \[\left[ {525;\,600} \right)\] | \[\left[ {600;675} \right)\] | \[\left[ {675;750} \right)\] | \[\left[ {750;825} \right]\] |
Tần số | 6 | 15 | 10 | 6 | 9 | 4 |
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó?
Trong mẫu số liệu ghép nhóm đó,ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là \({a_1} = 375\) ,đầu mút phải của nhóm 6 là \({a_7} = 825\) . Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là: \(R = {a_7} - {a_1} = 825 - 375 = 450\) .
Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê chiều cao của 38 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét).
Nhóm | Tần số |
[30; 40) | 4 |
[40; 50) | 10 |
[50; 60) | 14 |
[60; 70) | 6 |
[70; 80) | 4 |
| n = 38 |
Tần số tích luỹ của nhóm 4 bằng bao nhiêu?
Ta có bảng số liệu ghép nhóm như sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
\[\left[ {30;40} \right)\] | 4 | 4
|
\[\left[ {40;50} \right)\] | 10 | 14 |
\[\left[ {50;60} \right)\] | 14 | 28 |
\[\left[ {60;70} \right)\] | 6 | 34 |
\[\left[ {70;80} \right)\] | 4 | 38 |
Vậy tần số tích luỹ của nhóm 4 là 34.
Để đánh giá chất lượng dịch vụ tài xế công nghệ của hãng X, người ta ghi lại thời gian chờ của các khách hàng được thể hiện trong bảng sau:

Tìm tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Cỡ mẫu là \(n = 10 + 5 + 23 + 6 + 3 = 47\). Gọi \({x_1},...,{x_{47}}\) là thời gian chờ của \(47\) khách hàng và giả sử số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu gốc là \({x_{12}}\) nên nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {2,5\,;\,4} \right)\). Ta có: \({Q_1} = 2,5 + \left[ {\frac{{\frac{{1.47}}{4} - 10}}{5}} \right].1,5 = 3,03\).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
Tuổi thọ | \([2;3,5)\) | \([3,5;5)\) | \([5;6,5)\) | \([6,5;8)\) |
Số bóng đèn | 8 | 22 | 35 | 15 |
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên?
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(8 - 2 = 6\).
Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:

Tính cân nặng trung bình của một quả mít?
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\overline x = \frac{{6.5 + 12.7 + 19.9 + 9.11 + 4.13}}{{50}} = 8,72.\)
Tìm hiểu thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của các bạn học sinh lớp 12A được ghi lại trong bảng sau:

Tìm phương sai của mẫu số liệu trên?
Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có:

Thời gian sử dụng điện thoại trung bình của các bạn lớp 12A là:
\(\overline x = \frac{1}{{30}}\left( {8.0,75 + 12.2,25 + 6.3,75 + 4.5,25} \right) = 2,55\).
Phương sai là: \({s^2} = \frac{1}{{30}}\left( {{{8.0,75}^2} + {{12.2,25}^2} + {{6.3,75}^2} + {{4.5,25}^2}} \right) - {2,55^2} = 2,16\).








